Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

“ Kế hoạch vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong nền kinh tế thị trường ”

tiêu chiến lợc và các kế hoạch trung hạn, căn cứ vào kết quả nghiên cứu điều
tra các căn cứ, xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện của kế hoạch năm.
- Kế hoạch tác nghiệp và các dự án: để triển khai các mục tiêu và hoạt
động sản xuất kinh doanh các công ty cần hoạch định kế hoạch tác nghiệp và
các phơng án. Các kế hoạch tác nghiệp (có thể theo sản phẩm, theo lĩnh vực,
theo bộ phận sản xuất hoặc theo tiến độ thời gian ) gắn liền với việc triển
khai các phơng án kế hoạch còn các dự án về cải tạo hiện đại hoá dây chuyền
công nghệ, đào tạo nghiên cứu phát triển lại gắn liền với việc thực thi các
chơng trình hoặc các chơng trình đồng bộ có mục tiêu.
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các loại hoạt động kế hoạch hóa phạm vi
doanh nghiệp có:
- Bộ phận kế hoạch mục tiêu: đây là bộ phận kế hoạch quan trọng nhất
của doanh nghiệp, có nhiệm vụ hoạch định các mục tiêu về sản xuất, thị tr-
ờng quy mô và cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó bộ
phận kế hoạch mục tiêu cũng xác định các mục tiêu tài chính cơ bản nhằm
xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với từng phơng án
đợc hoạch định.
- Các kế hoạch điều kiện, hỗ trợ về vốn, vật t, nhân lực, tiền lơng xác
định chính sách giải pháp, phơng hớng huy động khai thác các khả năng
nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu quả các phơng án kế hoạch mục tiêu và
gắn liền với kế hoạch mục tiêu. Việc xác định các kế hoạch này nhằm đảm
bảo tính đồng thời trong mục tiêu, giải pháp và điều kiện thực hiện các kế
hoạch quản lý. Độ dài thời gian và các yêu cầu của kế hoạch mục tiêu sẽ
quyết định cá vấn đề tơng lai của các kế hoạch điều kiện. Cuối cùng việc xây
dựng và thực hiệc các kế hoạch điều kiện là nhằm đảm bảo và nâng cao tính
khả thi của các phơng án và các chơng trình kế hoạch của các doanh nghiệp.
4. Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp.
5
Các kế hoạch tác nghiệp:
II. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vốn kinh doanh nghiệp vừa và nhỏ
1. Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thực tế trên thế giới, các nớc có quan niệm rất khác nhau về doanh
nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức
dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng
loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức đợc sử dụng ở phần lớn các n-
ớc là quy mô vốn và số lợng lao động.
Mặt khác việc lợng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệp
còn tuỳ thuộc vào những yếu tố nh:
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nớc và những quy định cụ
thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai

đoạn.
+ Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức
cũng khác nhau.
Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 1.
6
S mnh Chin
lc
Chng
trỡnh
D ỏn K
hoch
tỏc
nghip
Mụi
trng
KH marketing
K hoch nghiờn
cu v trin khai
KH sn xut
K hoch ti
chớnh
KH nhõn s
Bảng 1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc và
vùng lãnh thổ.
Nớc
Tiêu thức áp dụng
Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
Inđônêxia
Xingapo
Thái Lan
Hàn Quốc
Nhật Bản
EU
Mêhicô
Mỹ
<100
<100
<100
<300 trong CN, XD
<200 trong TM&DV
<100 trong bán buôn
<50 trong bán lẻ
<250
<250
<500
<0.6 tỷ Rupi
<499 triệu USD
<200 Bath
<0.6 triệu USD
<0,25 triệu USD
<10 triệu yên
<100 triệu yên
<27 triệu ECU
<7 triệu USD
<20 triệu USD
Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam NXB
CTQG, tr2.
Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thể hiện
trong nghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính Phủ. Theo quy định
này doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc định nghĩa nh sau: Doanh nghiệp vừa và
nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
bình hành năm không qua 30 ngời.
Nh vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có
đăng ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều đợc coi là
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu t, hiện cả n-
ớc có gần 350.000 DNNVV, chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, với số
vốn đăng ký gần 1.400 nghìn tỉ đồng. Đây là khu vực kinh tế phát triển rất
nhanh, với tốc độ tăng về số lợng doanh nghiệp từ 20-40%/năm. Tuy tỉ trọng
về doanh thu, vốn, lợi nhuận còn khiêm tốn nhng chính khu vực này lại có
vai trò rất quan trọng trong việc tạo việc làm mới, tới hơn 50% số lao động
trong các doanh nghiệp nói chung.
7
2. Đặc trng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1 Tính chất hoạt động kinh doanh:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tập trung ở nhiều khu vực chế biến và
dịch vụ, tức là gần với ngời tiêu dùng hơn. Trong đó cụ thể là:
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho
các doanh nghiệp lớn với t cách là
tham gia
tham gia vào các sản phẩm đầu t.
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong
phú trong nền kinh tế nh các dịch vụ trong quá trình phân phối và thơng mại
hoá, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ t vấn và hỗ trợ.
+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho ngời tiêu dùng cuối
cùng với t cách là nhà sản xuất toàn bộ.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng
thay đổi mặt hàng, chuyển hớng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh
đợc coi là mặt mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.2. Về nguồn lực vật chất:
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài
nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và
nguồn gốc hình thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các
quan hệ với thị trờng tài chính tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thờng đóng vai
trò quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ để
khắc phục sự hạn hẹp này.
2.3. Về năng lực quản lý điều hành:
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các quản trị gia
doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các
mặt của hoạt động kinh doanh. Thông thờng họ đợc coi là nhà quản trị doanh
nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp
vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu.
8
2.4. Về tính phụ thuộc hay bị động:
Do các đặc trng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động
nhiều hơn ở thị trờng. Cơ hội đánh thức, dẫn dắt thị trờng của họ rất nhỏ.
Nguy cơ bị bỏ rơi, phó mặc đợc minh chứng bằng con số doanh nghiệp vừa
và nhỏ bị phá sản ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển. Chẳng hạn ở
Mỹ, bìng quân mỗi ngày có tới 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản (đơng
nhiên lại có số doanh nghiệp tơng ứng phù hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ
mới xuất hiện), nói cách khác các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tuổi thọ trung
bình thấp.
3. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh .
Vốn là mạch máu của một doanh nghiệp. Một ý tởng dù hay đến đâu cũng
cần phải có tiền để biến ý tởng đó thành lợi nhuận. Cần phải có đủ vốn để tổ
chức một doanh nghiệp, trang trải toàn bộ chi phí phát sinh và tiến kinh
doanh cho đến khi đạt đợc mục tiêu mong muốn, không ngừng phát triển
doanh nghiệp trong tơng lai.
a, Khái niệm vốn kinh doanh.
Vốn là một phần thu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản
tài chính đợc các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành
sản xuất -kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.
b, Vai trò của vốn kinh doanh.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải
có 3 yếu tố cơ bản: Vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ. Hiện nay, ở nớc ta
yếu tố lao động và kỹ thuật công nghệ cố thể khắc phục đợc trong thời gian
ngắn bằng cách đào tạo lại cùng với học hỏi kinh nghiệm tiên tiến trên thế
giới. Nh vây, yếu tố cơ bản quyết định hiện nay của các doanh nghiệp ở nớc
ta là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.C.Mac khẳng định: T bản đứng vị trí hàng đầu vì t
bản là tơng lai, không một hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vợt qua sự
suy giảm về hiệu quả của t bản.
Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp .
9
Vn KD
ca DN
Dựng cho cỏc
hot v khai
thỏc
Dựng cho
trung hn v
di hn
Tip tc
SX:
-Thay
mỏy c
-May mi
-Gii
quyt
-Giải
quyết
khủng
hoảng
SX nhiu
hn
-Cỏc u
t
v nng
lc
SX
lc
SX
lực
SX
SX tt
hn
-Cỏc
u t
v hiu
sut
Bo
m
cỏc h
hng
ngy
ca
DN
Tr
tin
cho
nh
cung
ng
úg
gúp

hi
np
thu
4.Phân loại vốn kinh doanh.
a, Căn cứ vào nguồn hình thành vốn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay
Hai loại nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và vốn vay có những đặc tính khác biệt,
do vậy cần có những biện pháp quản lý và các chính sách huy động phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-Khi doanh nghiệp rơi vào khó khăn về tài chính thì vốn vay đợc u tiên
trả trớc.
b, Căn cứ công dụng kinh tế của vốn: Vốn cố định của doanh nghiệp; vốn lu
động của doanh nghiệp,vốn đầu t tài chính
* Vốn cố định của doanh nghiệp: Là nguồn vốn đầu t vào TSCĐ.Trong các
doanh nghiệp, vốn cố định là 1 bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh.Quy
mô của vốn cố định cũng nh trình độ quản lý và sử dụng nó, là nhân tố có
ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật.Vì vậy, việc quản lý sử
dụng vốn cố định đợc coi là một vấn đề quan trọng của công tavc quản trị tài
chính doanh nghiệp.
10
Tip tc
SX:
-Thay
mỏy c
-May mi
-Gii
quyt
-Giải
quyết
khủng
hoảng
SX nhiu
hn
-Cỏc u
t
v nng
lc
SX
lc
SX
lực
SX
Muốn quản lý sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải sử
dụng tài sản cố định sao cho hữu hiệu.TSCĐ trong các doanh nghiệp là
những t liệu lao động chủ yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất. Việc quản lý vốn cố định và tài sản cố định trên thực tế là
một công việc phức tạp. Để giảm nhẹ khối lợng quản lý, về tài chính kế toán
ngời ta có những quy định thống nhất về tiêu chuẩn giới hạn về giá trị và thời
gian sử dụng của một TSCĐ. Việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại và
kết cấu của TSCĐ sau đây sẽ giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn cố định tốt
hơn:
- Căn cứ phân loại:
+Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình; TSCĐ vô hình
+ Theo nguồn hình thành: TSCĐ đầu t bằng vốn vay, thuê ngoài;TSCĐ tự có
+Theo công dụng kinh tế: TSCĐ dùng SXKD CB; TSCĐ dùng ngoài SXKD CB
+Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng; TSCĐ cha cần dùng; TSCĐ
không cần dùng; TSCĐ chờ thanh lý
Việc phân loại TSCĐ và phân tích tình hình kết cấu của chúng là một căn cứ
quan trọng để xem xét quyết định đầu t cũng nh giúp cho việc tính toán chính
xác khấu hao tài sản cố định một trong những nhiệm vụ của công tác quản lý
vốn cố định ở một doanh nghiệp.
* Vốn lu động của doanh nghiệp .
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động và
tài sản lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
thực hiện đợc thờng xuyên, liên tục. Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị
sau một chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả phải tiến hành phân
loại vốn lu động:
- Căn cứ phân loại:
+ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn: Vốn dự trữ sản xuất; vốn trong
sản xuất; vốn lu thông
11
+ Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn tự có; vốn liên doanh, liên kết,
vốn vay tín dụng, vốn phát hành chứng khoán
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Vốn vật t hàng hoá, Vốn tiền tệ
+Căn cứ vào phơng pháp xác định: Vốn định mức, vốn không định
mức
* Vốn đầu t tài chính:
+ Đầu t bên trong: Phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
+Đầu t bên ngoài: Tìm kiếm thị trờng, bảo toàn về vốn


Chơng 2 : Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
12
Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế hoạch
tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp d-
ới hình thái tiền tệ
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc sử dụng vốn cố định là
không lớn nhng vốn lu động lại có nhu cầu rất lớn. Việc lên kế hoạch về vốn
kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu từ phòng tài chính kế toán kết phòng
với phòng kế hoạch của doanh nghiệp.
1. Kế hoạch quản lý về vốn lu động của doanh nghiệp.
a, Xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu động của doanh nghiệp:
Nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu để sản xuất kinh
doanh đợc liên tục tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Có hai phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động:
-Phơng pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến
TSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lu động trong từng khâu, trên cơ sở
đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp. Phơng pháp này
đảm bảo tính hợp lý, nhng việc tính toán tơng đối phức tạp.
- Phơng pháp gián tiếp: Dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định
nhu cầu vốn, có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp khác
sùng loại trong ngành hoặc dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lu động ở
thời kỳ trớc của doanh nghiệp.
Hiện nay, khâu xác định nhu cầu vốn thờng xuyên của doanh nghiệp
vẫn cha thực hiện tốt, cần phải có biện pháp khắc phục.
b, Bảo toàn vốn lu động: Là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn lu động ở dới dạng hàng hoá và tiền
tệ, chịu nhiều ảnh hởng của yếu tố khách quan và chủ quan. Do đó, đòi hỏi
doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn vốn lu động, nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, tái sản xuất giản đơn. Có các biện
pháp bảo toàn vốn lu động hợp lý sau:
-Đánh giá lại hàng hoá hoặc tiền tệ
- Chủ động giải quyết hàng hoá tồn đọng, kém phẩm chất
13
-Lựa chọn đầu t vào khâu nào, lúc nào là có lợi nhất, tiết kiệm nhất kết
hợp với áp dụng kỹ thuật-công nghệ.
-Phải để ra một phần lợi nhuận để số hao hụt vì lạm phát.
c, Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Việc sử dụng hợp lý vốn lu động biểu hiện ở chỗ: Tăng tốc độ luân
chuyển vốn lu động. Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói
lên hiệu suất sử dụng vốn lu động ca hay thấp. Hiệu suất sử dụng vốn lu động
là một những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lợng công tác sử dụng
vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lu
động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt công tác. Thông qua
phân tích hiệu suất sử dụng vốn lu động, có thể thúc đẩy doanh nghiệp tăng
cờng quản lý kinh doanh, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn lu động. Hiệu
suất sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
- Số vòng luân chuyển vốn lu động = Doanh thu bán hàng trớc thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ trong năm
= 360 ngày/ số vòng luân chuyển VLĐ
Qua cách tính trên, ta thấy thời gian luân chuyển vốn lu động tỷ lệ nghịch
với số lần luân chuyển của vốn lu động. Nh vậy, thời gian luân chuyển của
vốn lu động phụ thuộc vào khối lợng vốn lu động tham gia trong vòng luân
chuyển và tổng mức luân chuyển.
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lu động trong các
doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi vì mỗi chỉ tiêu cũng còn
một số hạn chế nhất định. Vấn đề là cần phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích
để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá đợc chính xác hoạt động sản xuất
kinh doanh từ đó cải tiến việc quản lý sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp.
2.Quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp.
a, Khấu hao TSCĐ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét