Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Môi trường 2



II. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC THỂ HIỆN
II. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC THỂ HIỆN
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================


3. Kế thừa ưu điểm, khắc phục những bất cập của Luật Bảo vệ môi
trường năm 1993; luật hoá một số quy định tại các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đã được kiểm
nghiệm qua thực tế; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước
trong khu vực và trên thế giới về bảo vệ môi trường.
4. Gắn với yêu cầu đổi mới việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và cải cách nền hành chính nhà nước. Theo đó, Luật Bảo vệ môi
trường lần này đã đề ra các quy định cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, vừa
gắn kết và hài hoà với các luật chuyên ngành liên quan, vừa thể hiện
rõ vai trò chủ đạo trong việc điều chỉnh các quan hệ liên quan đến
hoạt động bảo vệ môi trường.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ tám thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2005; được Chủ tịch Nước ký Lệnh số
29/2005/L/CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005 về công bố Luật.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2006, thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm
1993.
Luật có 15 chương, 136 điều. So với Luật Bảo vệ môi trường
năm 1993 tăng 8 chương, 79 điều.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương I. Những quy định chung - gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 7)
quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ
ngữ; nguyên tắc bảo vệ môi trường; chính sách bảo vệ môi trường;
những hoạt động được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm
cấm.
Chương II. Tiêu chuẩn môi trường - gồm 5 điều (từ Điều 8 đến Điều
13) quy định về nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn môi
trường; nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia; hệ thống tiêu
chuẩn môi trường quốc gia; yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất
lượng môi trường xung quanh; yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất
thải và ban hành, công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương III. Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường (từ Điều 14 đến Điều 27), gồm 3 mục:
Mục 1. Đánh giá môi trường chiến lược gồm 4 điều quy định về đối tượng phải lập báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
nội dung báo cáo môi trường chiến lược và thẩm định báo cáo môi trường chiến
lược.
Mục 2. Đánh giá tác động môi trường gồm 6 điều quy định về đối tượng phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; nội
dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; trách nhiệm thực
hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Mục 3. Cam kết bảo vệ môi trường gồm 4 điều quy định đối tượng phải có bản cam kết
bảo vệ môi trường; nội dung bản cam kết; đăng ký bản cam kết và trách nhiệm
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương IV. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên - gồm 6 (từ Điều 28
đến Điều 34) quy định về điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên
thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển
cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và
sản phẩm thân thiện với môi trường; xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với
môi trường.
Chương V. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm
19 (từ Điều 35 đến Điều 49) quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ
chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; yêu cầu bảo vệ môi
trường đối với khu, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; làng nghề; bệnh viện, cơ
sở y tế; trong hoạt động xây dựng, giao thông vận tải, nhập khẩu, quá cảnh hàng
hoá và phế liệu, khoáng sản, du lịch, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, mai táng
và xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương VI. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư - gồm 5 điều (từ Điều
50 đến Điều 54) quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu
dân cư; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung;
bảo vệ môi trường nơi công cộng; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ
gia đình và tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Chương VII. Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước
khác - gồm 11 điều.
Mục 1. Bảo vệ môi trường biển gồm 4 điều quy định nguyên tắc bảo vệ môi
trường biển; bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên biển; kiểm soát, xử lý ô
nhiễm môi trường biển; tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
trên biển.
Mục 2. Bảo vệ môi trường nước sông gồm 4 điều quy định nguyên tắc bảo
vệ môi trường nước sông; kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước
trong lưu vực sông; trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân địa phương trong
lưu vực sông và tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông.
Mục 3. Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác gồm 3 điều quy định việc
bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch, hồ chứa nước
phục vụ mục đích thuỷ lợi, thuỷ điện, nước dưới đất.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương VIII. Quản lý chất thải – bao gồm 20 điều (từ Điều 66 đến 85
Điều)
Mục 1. Quy định chung về quản lý chất thải gồm 4 điều quy định về trách
nhiệm quản lý chất thải; thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc
thải bỏ; tái chế chất thải và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp.
Mục 2. Quản lý chất thải nguy hại bao gồm 7 điều quy định việc lập hồ sơ,
đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại; phân
loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải
nguy hại; xử lý chất thải nguy hại; yêu cầu đối với cơ sở xử lý chất thải
nguy hại, khu chôn lấp chất thải nguy hại và quy hoạch thu gom, xử lý
và chôn lấp chất thải nguy hại.
Mục 3. Quản lý chất thải rắn thông thường gồm 4 điều quy định phân loại,
thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường; cơ sở tái chế, tiêu huỷ,
khu chôn lấp chất thải rắn thông thường và quy hoạch về thu gom, tiêu
huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Mục 4. Quản lý nước thải bao gồm 2 điều quy định việc
thu gom, xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý
nước thải.
Mục 5. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, bức xạ bao gồm 3 điều quy định việc
quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; quản lý khí thải
gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ô zôn và việc
hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.

III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
==============================================================
==============================================================
Chương IX. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường,
khắc phục nhiễm và phục hồi môi trường - bao
gồm 8 điều (từ Điều 86 đến Điều 93)
Mục 1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao
gồm 6 điều quy định việc phòng ngừa sự cố môi
trường; an toàn sinh học; an toàn hoá chất; an toàn
hạt nhân và an toàn bức xạ.
Mục 2. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường bao
gồm 2 điều quy định các căn cứ để xác định khu vực
môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và việc khắc phục
ô nhiễm và phục hồi môi trường.
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
III. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2005


==============================================================
==============================================================
Chương X. Quan trắc và thông tin về môi trường - bao gồm 12 điều
(từ Điều 94 đến Điều 105) quy định về quan trắc, hệ thống, quy
hoạch hệ thống và chương trình quan trắc môi trường; chỉ thị môi
trường; báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, quốc gia và tình
hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực; thống kê, lưu trữ dữ
liệu, thông tin về môi trường; công bố, cung cấp, công khai thông
tin, dữ liệu về môi trường và thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi
trường.
Chương XI. Nguồn lực bảo vệ môi trường - bao gồm 12 điều (từ
Điều 106 đến Điều 117) quy định về tuyên truyền, giáo dục và đào
tạo về bảo vệ môi trường; phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ
môi trường; phát triển công nghiệp môi trường, xây dựng năng lực
dự báo, cảnh báo về môi trường; nguồn tài chính, ngân sách nhà
nước về bảo vệ môi trường; thuế, phí bảo vệ môi trường; ký quỹ cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên
nhiên; quỹ bảo vệ môi trường; phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường
và chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

Xem chi tiết: Môi trường 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét