Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

TOEFL Grammar review

8. Cách loại bỏ mệnh đề phụ___________________________________________77
Cách sử dụng P1 trong một số trường hợp_____________________________79
1. Dùng với một số các cấu trúc động từ._________________________________79
2. P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài_____________________________79
Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành
(To have + P2)__________________________________________________81
Những cách sử dụng khác của that___________________________________82
1. That dùng với tư cách là một liên từ (rằng)_____________________________82
2. Mệnh đề that_____________________________________________________82
Câu giả định____________________________________________________83
1. Dùng với would rather that__________________________________________83
2. Dùng với động từ._________________________________________________83
3. Dùng với tính từ.__________________________________________________83
4. Câu giả định dùng với một số trường hợp khác___________________________84
5. Câu giả định dùng với it + to be + time________________________________84
Lối nói bao hàm__________________________________________________85
1. Not only but also_______________________________________________85
2. As well as: Cũng như_______________________________________________85
3. Both and_____________________________________________________85
Cách sử dụng to know, to know how._________________________________86
Mệnh đề nhượng bộ______________________________________________87
1. Despite/Inspite of = bất chấp_______________________________________87
2. Although/Even though/Though = Mặc dầu_____________________________87
3. However + adj + S + linkverb = dù có đi chăng nữa thì _______________87
4. Although/ Albeit (more formal) + Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier_______87
Những động từ dễ gây nhầm lẫn_____________________________________88
Một số các động từ đặc biệt khác____________________________________90
Sự phù hợp về thời động từ_________________________________________91
Cách sử dụng to say, to tell_________________________________________92
Đại từ nhân xưng "one" và "you"____________________________________93
Từ đi trước để giới thiệu___________________________________________94
Cách sử dụng các phân từ ở đầu mệnh đề phụ__________________________95
Phân từ dùng làm tính từ__________________________________________97
1. Phân từ 1 (V-ing) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
97
2. Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
97
Câu thừa_______________________________________________________98
5
Cấu trúc câu song song____________________________________________99
Thông tin trực tiếp và gián tiếp_____________________________________100
1. Câu trực tiếp và câu gián tiếp_______________________________________100
Động từ với hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp__________________________101
Sự đảo ngược phó từ_____________________________________________102
Một số các dạng phó từ đặc biệt đứng ở đầu câu________________________103
Cách loại bỏ những câu trả lời không đúng trong bài ngữ pháp_____________105
Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm____________________________106
1. Loại bỏ những câu trả lời mang tính rườm rà___________________________106
2. Phải chắc chắn rằng tất cả các từ trong câu được chọn đều phải phúc vụ cho
nghĩa của bài, đặc biệt là các ngữ động từ._______________________________106
3. Phải loại bỏ những câu trả lời bao hàm tiếng lóng, không được phép dùng trong
văn viết qui chuẩn__________________________________________________106
Những từ dễ gây nhầm lẫn________________________________________107
Phụ lục: một số những từ dễ gây nhầm lẫn khác:_______________________109
Giới từ________________________________________________________112
1. During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)________________________112
2. From = từ >< to = đến____________________________________________112
3. Out of=ra khỏi><into=vào trong____________________________________112
4. By____________________________________________________________112
5. In = bên trong__________________________________________________112
6. On = trên bề mặt:________________________________________________112
7. At = ở tại_______________________________________________________113
8. Một số các thành ngữ dùng với giới từ________________________________113
Ngữ động từ___________________________________________________115
Một số nguyên tắc thực hiện bài đọc_________________________________116
6
Grammar Review
Một câu trong tiếng Anh bao gồm các thành phần sau đây
SUBJECT - VERB AS PREDICATE - COMPLEMENT - MODIFIER
(OBJECT)
DIRECT INDIRECT
SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh
từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên
chúng liên quan đến những vấn đề sau:
Ex: Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun)
 Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó dùng được với a
hay với the.
 Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều.
Nó không thể dùng được với "a", còn "the" chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.
 Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.
 Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a"
Ex: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
 Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water đối khi được dùng như
các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của danh từ đó.
Ex: water  waters (Nước  những vũng nước)
 Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là
"thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.
Ex: Ancient times (Những thời cổ đại) - Modern times (những thời hiện đại)
 Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
WITH COUNT NOUN WITH NON-COUNT NOUN
a(n), the, some, any
this, that, these, those
none, one, two, three,
many
a lot of
a number of
(a) few
fewer than
more than
the, some, any
this, that
none
much (usually in negatives or questions)
a lot of
a large amount of
a little
less than
more than
 Một số từ không đếm được nên biết:
sand*, food*, meat*, water*, money*, news, measles (bệnh sởi), soap, mumps (bệnh quai bị),
information, economics, physics, air, mathematics, politics, homework.
NOTE: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một
quảng cáo cụ thể nào đó.
 Việc xác định danh từ đếm được và không đếm được là hết sức quan trọng và thường là bước cơ bản
mở đầu cho các bài nghe/ ngữ pháp của TOEFL.
7
Quán từ không xác định "a" và "an"
 Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng:
 4 nguyên âm A, E, I, O.
 2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)
 Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)
 Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)

Lưu ý:
Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni " phải dùng "a" (a university/ a uniform/
universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây
khuynh diệp) )
 Dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
 Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần
đầu tiên trong câu.
 Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
 Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one
thousand.
 Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi
ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday
(ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
 Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
 Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
 Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.
 A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)

8
Quán từ xác định "The"
 Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến
lần thứ hai trong câu.
 The + danh từ + giới từ + danh từ
Ex: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
 Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
Ex: The only way, the best day.
 Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
 The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Ex: The man /to whom you have just spoken /is the chairman
 Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Ex: She is in the (= her) garden
 The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ex: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
Ex: Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
 Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
Ex: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
 The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được
xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ex: The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
 The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
Ex: The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
 The + East/ West/ South/ North + Danh từ
used as adjective
Ex: The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý
:
Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West
Germany, North America
 The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
Ex: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
 The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
Ex: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
 The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
Ex: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
Ex: Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.
 Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
Ex: We ate breakfast at 8 am this morning
Ex: The dinner that you invited me last week were delecious.
 Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital,
school, class, college, univercity v.v khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến
đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
Ex: Students go to school everyday.
Ex: The patient was released from hospital.
9
 Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
Ex: Students go to the school for a class party.
Ex: The doctor left the hospital afterwork
Lưu ý: Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the
Ex: He was in the hospital (in hospital as a patient)
Ex: She was unhappy at the University (At University as a student)
 Một số trường hợp đặc biệt:
 Go to work = Go to the office.
 To be at work
 To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
 To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)
 Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)
 Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
 To be at the sea: ở gần biển
 To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
 go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố - To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.
Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình
Có "The" Không "The"
 Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi,
biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian
Gufl, the Great Lakes
 Trước tên các dãy núi
The Rocky Mountains
 Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ
trụ hoặc trên thế giới
The earth, the moon
 The schools, colleges, universities + of +
danh từ riêng
The University of Florida
 the + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
 Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với
điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ
hoá
The Korean War (=> The Vietnamese
economy)
 Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại
trừ Great Britain)
The United States
 Trước tên các nước được coi là một quần đảo
hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
 Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử
The Constitution, The Magna Carta
 Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số
the Indians
 Trước tên một hồ
Lake Geneva
 Trước tên một ngọn núi
Mount Vesuvius
 Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao
Venus, Mars
 Trước tên các trường này nếu trước nó là một
tên riêng
Stetson University
 Trước các danh từ đi cùng với một số đếm
Chapter three
 Trước tên các nước mở đầu bằng New, một
tính từ chỉ hướng hoặc chỉ có một từ
New Zealand, North Korean, France
 Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành
phố, quận, huyện
Europe, Florida
 Trước tên bất kì môn thể thao nào
baseball, basketball
 Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số
trường hợp đặc biệt)
10
 Trước tên các môn học cụ thể
The Solid matter Physics
 Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các
nhạc cụ đó nói chung hoặc chơi các nhạc cụ
đó.
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
freedom, happiness
 Trước tên các môn học nói chung
mathematics
 Trước tên các ngày lễ, tết
Christmas, Thanksgiving
 Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các
hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock,
classical music )
To perform jazz on trumpet and piano
11
Cách sử dụng another và other.
Hai từ này tuy giống nhau về mặt nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.
Dùng với danh từ đếm được Dùng với danh từ không đếm được
 another + danh từ đếm được số ít = một
cái nữa, một cái khác, một người nữa, một
người khác.
 the other + danh từ đếm được số ít = cái
còn lại (của một bộ), người còn lại (của một
nhóm).
 Other + danh từ đếm được số nhiều =
mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa,
mấy người khác.
 The other + danh từ đếm được số nhiều
= những cái còn lại (của một bộ), những
người còn lại (của một nhóm).
 Other + danh từ không đếm được = một
chút nữa.
 The other + danh từ không đếm được =
chỗ còn sót lại.
Ex: I don't want this book. Please give me another.
(another = any other book - not specific)
Ex: I don't want this book. Please give me the other.
(the other = the other book, specific)
 Another và other là không xác định trong khi The other là xác định, nếu chủ ngữ hoặc danh từ đã
được nhắc đến ở trên thì ở dưới chỉ cần dùng Another hoặc other như một đại từ là đủ.
 Nếu danh từ được thay thế bằng số nhiều: Other Others . Không bao giờ được dùng Others +
danh từ số nhiều. Chỉ được dùng một trong hai.
 Trong một số trường hợp người ta dùng đại từ thay thế one hoặc ones đằng sau another hoặc other.
Lưu ý: This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones.
12
Cách sử dụng little, a little, few, a few
 Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ex: I have little money, not enough to buy groceries.
 A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
Ex: I have a little money, enough to buy groceries
 Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ex: I have few books, not enough for reference reading
 A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
Ex: I have a few records, enough for listening.
 Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc
few như một đại từ là đủ.
Ex: Are you ready in money. Yes, a little.
 Quite a few (đếm được) = Quite a bit (không đếm được) = Quite a lot (cả hai) = rất nhiều.

13
Sở hữu cách
 The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các
đồ vật.
Ex: The student's book The cat's legs.
 Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy
Ex: The students' book.
 Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu
cách.
Ex: The children's toys. The people's willing
 Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang
dấu sở hữu.
Ex: Paul and Peter's room.
 Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh
đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước.
The boss' car = The boss's car [bosiz]
Agnes' house = Agnes's [siz] house.
 Nó được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ)
Ex: The 1990s' events: những sự kiện của thập niên 90
Ex: The 21
st
century's prospects.
 Có thể dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này
thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho
các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách.
Ex: The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu.
 Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia
Ex: The Rockerfeller's oil products. China's food.
 Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu.
Ex: In a florist's At a hairdresser's
Đặc biệt là các tiệm ăn:
The Antonio's
 Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ
Ex: a stone's throw from (Cách nơi đâu một tầm đá ném).
14

Xem chi tiết: TOEFL Grammar review


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét