LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thuyet minh: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020": http://123doc.vn/document/1036103-thuyet-minh-quy-hoach-bao-ve-va-phat-trien-rung-huyen-nong-cong-tinh-thanh-hoa-den-nam-2020.htm
- Giai đoạn 2016 - 2020: 33.705,4 triệu đồng 57
II. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
58
III. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG
58
1. Hiệu quả kinh tế 58
2. Hiệu quả xã hội 58
3. Hiệu quả về môi trường 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
I. KẾT LUẬN
60
II. KIẾN NGHỊ
61
v
PHẦN THỨ NHẤT
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH.
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Nông Cống là huyện đồng bằng trung du nằm về phía Tây Nam của tỉnh
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 28.653,32 ha, đất quy hoạch lâm nghiệp theo 3
loại rừng là 2.753,80 ha chiếm 9,6% tổng diện tích tự nhiên; trong đó: đất có rừng
1.976,75 ha (đất rừng trồng) và 777,05 ha đất trống; độ che phủ rừng 6,9% (theo
số liệu cập nhật diễn biến tài nguyên rừng năm 2012); địa hình bằng phẳng và đồi
núi thấp, giao thông đi lại đương đối thuận tiện cho việc vận chuyển tiêu thụ nông
lâm sản, nguồn lực lao động tại chỗ dồi dào là những lợi thế quan trọng cho việc
sản xuất phát triển.
Mặt khác trong những năm qua kinh tế lâm nghiệp của huyện phát triển
chậm, hiệu quả thấp, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp không cao trong cơ cấu
của ngành nông nghiệp nông thôn, giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất lâm
nghiệp thấp, ước đạt 7,5 - 8,5 triệu đồng/ha/năm, việc phát triển kinh tế lâm nghiệp
chưa tương xứng với đất đai và thế mạnh của rừng,…Nguyên nhân của tồn tại trên
là do việc đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế, nguồn kinh phí
để thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng còn ít, từ trước đến nay chưa
lập được quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng một cách chi tiết cụ thể và chưa
mang tính chiến lược, lâu dài. Do vậy, việc xây dựng “quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng huyện Nông Cống, đến năm 2020” là cần thiết, làm cơ sở cho việc xây
dựng các kế hoạch, chương trình phát triển lâm nghiệp thiết thực, hiệu quả.
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện đến năm 2020, giúp
đánh giá hết tiềm năng, lợi thế, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, khả năng tiêu
thụ lâm sản, nhu cầu phòng hộ, bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Đánh giá kết
quả thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước (2001–2012), Xây dựng
Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng cấp huyện đến năm 2020 phải phù hợp với
Quy hoạch, Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh giai đoạn 2012-2020, Quy
hoạch sử dụng đất của huyện và Quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Xác định các
hoạt động bảo vệ và phát triển rừng cho từng loại rừng, qua đó đề xuất được các
giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả, phù
hợp với thực tiễn sản xuất ngành lâm nghiệp của huyện, đẩy mạnh phát triển kinh
tế lâm nghiệp theo xu hướng bền vững, hiệu quả và bảo vệ môi trường, để thúc đẩy
phát triển kinh tế, xã hội của huyện theo tinh thần Nghị quyết đại hội đại biểu
Đảng bộ huyện Nông Cống nhiệm kỳ (2010-2015) đã đề ra.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Những văn bản của Trung Ương
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
1
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính
sách chi trả dịch vụ môi trường;
- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của các hộ gia đình, cá nhân được giao đất, được thuê,
nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;
- Quyết định 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 Phê duyệt Chiến lược
phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày
29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng;
- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 – 2015;
- Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày
06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định
số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ,
chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;
- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011-2020;
- Thông tư số 99/2006/QĐ-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành
kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg;
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/04/2007 của bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục giao rừng, cho thuê rừng,
thu hồi rừng cho tổ chức cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;
- Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN
ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều
của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ nông nghiệp và
Phát triển và PTNT Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
2
- Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về Hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được
quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành
rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số
38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số 07/2011/TTLT-BNN&PTNT – BTNMT ngày 29/01/2011 của
bộ Nông nghiệp và PTNT, bộ Tài nguyên môi trường về việc hướng dẫn một số
nội dung về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp;
- Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây
dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày
16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Những văn bản của tỉnh, huyện
- Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 của Hội động nhân
dân tỉnh Thanh Hoá về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hoá giai
đoạn 2011-2020;
- Quyết định 3388/QĐ-UBND ngày 28/10/2004 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về Quyết định ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn
tỉnh;
- Quyết định 3443/2005/QĐ-UBND, ngày 9/11/2005 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được thuê, nhận khoán
rừng và đất lâm nghiệp;
- Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/4/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh
Thanh Hoá, đến năm 2015 và định hướng năm 2020;
- Quyết định 1217/QĐ-UBND, ngày 25/4/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về phê duyệt định mức chi phí các hạng mục đầu tư lâm sinh Dự án 661 thuộc
Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007-2010;
- Quyết định số 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch ba loại rừng tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2006 đến 2015;
- Quyết định 319/QĐ-UBND, ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về phê duyệt danh mục loài cây gỗ mục đích trong rừng phòng hộ, sản xuất và tiêu
chí rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc đối tượng rừng sản xuất được phép cải tạo trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định 3669/QĐ-UBND, ngày 17/11/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về phê duyệt phương án trồng mới và cải tạo rừng sản xuất tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2008-2015;
3
- Quyết định 700/QĐ-UBND, ngày 09/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cây
cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015;
- Quyết định 1202/QĐ-UBND, ngày 20/4/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về phê duyệt suất đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng thuộc Dự án 661 thuộc
Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa: về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Nông Cống giai đoạn đến năm 2020;
- Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh Phê duyện
mức hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3692/QĐ-UBND ngày 09/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Rà soát, bổ sung quy vùng nguyên liệu mía đường
Nông Cống đến năm 2020;
- Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 4365/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011-2015) tỉnh
Thanh Hóa;
- Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập quy hoạch BV&PTR huyện Nông
Cống đến năm 2020;
- Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2012
tỉnh Thanh Hoá;
- Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 16/4/2012 của UBND tỉnh Thanh Hoá về
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng tỉnh Thanh Hoá theo Quyết định số
07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Nghị quyết Đại hội, đại biểu Đảng bộ huyện Nông Cống (nhiệm kỳ 2010-
2015).
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH
1. Đối tượng, phạm vi quy hoạch
- Về không gian: Trên phạm vị địa giới hành chính của huyện Nông Cống.
- Về nội dung: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp; Quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật phục vụ sản xuất lâm nghiệp.
- Về thời gian: Xây dựng quy hoạch trong khoảng thời gian đến năm 2020,
chia ra làm 2 giai đoạn 2013 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.
4
2. Yêu cầu
- Xác định hiện trạng ranh giới các loại đất loại rừng theo chủ quản lý và
theo đơn vị hành chính.
- Xác định trạng thái, trữ lượng các loại rừng theo chủ quản lý và theo đơn
vị hành chính.
- Xác định diện tích đất trồng rừng, diện tích rừng tự nhiện nghèo kiệt để cải
tạo, làm giàu rừng….
- Xác định hạ tầng kỹ thuật và xã hội phục vụ cho lập quy hoạch.
3. Phương pháp áp dụng
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu và các báo cáo
của các ngành có liên quan, đặc biệt các chương trình, dự án về lâm nghiệp trên địa
bàn được phê duyệt.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê để tổng hợp số liệu, tài liệu phục
vụ xây dựng quy hoạch.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp
dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA), điều tra kết quả hiện trạng: về
sản xuất lâm nghiệp, đất đai, hạ tầng, môi trường.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, của địa
phương về thực trạng, định hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và hạ tầng cơ sở trên địa bàn xã phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các
thông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự báo đã được
công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả của quy hoạch.
- Phương pháp bản đồ: Bản đồ được xây dựng trên bản đồ gốc cập nhật diễn
biến tài nguyên rừng cấp xã năm 2012, tỷ lệ 1/5.000; được biên tập từ bản đồ nền
chính thức theo hệ chiếu VN2000. Các bản đồ được xây dựng bằng các phần mềm
chuyên dụng Mapinfo 9.0.
PHẦN THỨ HAI
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÊ – XÃ HỘI,
THỰC TRẠNG BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN NÔNG CỐNG,
GIAI ĐOẠN 2001 - 2012
5
PHẦN THỨ HAI
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÊ – XÃ HỘI,
THỰC TRẠNG BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN NÔNG CỐNG,
GIAI ĐOẠN 2001 - 2012
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý
Nông Cống là huyện nằm ở vị trí tiếp giáp vùng đồng bằng và vùng núi Tây
Nam của tỉnh, cách thành phố Thanh Hoá 28 km. Toàn huyện có 33 đơn vị hành
chính: 32 xã, 1 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên 28.653,32 ha có toạ độ địa lý và
tiếp giáp như sau:
- Toạ độ địa lý: + Từ 19
0
45
'
32
'’
đến 19
0
28
'
36
'
’ vĩ độ Bắc.
+ Từ 105
0
35
'
53
'’
đến 105
0
46
'
41
'’
kinh độ Đông.
- Các tiếp giáp với các đơn vị hành chính:
+ Phía Bắc giáp huyện Đông Sơn và Triệu Sơn;
+ Phía Nam giáp huyện Như Thanh và Tĩnh Gia;
+ Phía Đông giáp huyện Quảng Xương và Tĩnh Gia;
+ Phía Tây giáp huyện Như Thanh.
- Tỉnh lộ, quốc lộ 45 (trục giao thông chính) chạy qua, cùng với hệ thống các
đường liên huyện, liên xã tạo thành mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ trong
huyện, tạo điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.
2. Địa hình, địa thế
Là huyện đồng bằng nhưng địa hình khá đa dạng: Vừa có đồi núi, vừa có
đồng bằng với độ chênh cao khác nhau. Địa hình cũng bị chia cắt bởi hệ thống
sông ngòi tự nhiên. Tổng thể nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam ở phía Bắc
huyện và từ Tây Nam tới Đông Bắc ở phía Nam huyện. Có thể chia thành 2 vùng:
- Vùng có địa hình đồi núi, diện tích khoảng 7.500 ha, ở các xã phía Tây Bắc
của huyện với đặc trưng là dãy núi Nưa với đỉnh cao nhất 414m. Là mái nhà của
huyện hứng nước mưa đổ về các xã đồng bằng. Cây trồng chủ yếu là cây lâm
nghiệp, cây công nghiệp mía đường và khai thác tài nguyên thiên nhiên như:
Quặng crom, secfentin và nguyên liệu làm phân bón, phụ gia xi măng.
- Vùng đồng bằng có diện tích chiếm khoảng 74% diện tích toàn huyện
(21.156 ha). Vùng này có những quả đồi độc lập và thỉnh thoảng có núi đá vôi, có
thể chia thành các tiểu địa hình:
+ Vùng thềm đồng bằng: Là vùng tiếp giữa miền núi và đồng sâu.
+ Vùng ven Sông Hoàng, Sông Yên.
+ Vùng có địa hình thấp trũng.
6
Địa hình đa dạng cho phép phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp đa dạng,
nhưng cũng gây ra những khó khăn, bất cập trong quá trình tổ chức sản xuất. Cây
trồng chủ yếu là cây lúa nước, sau đó là chăn nuôi theo phương thức hộ gia đình,
chủ yếu là chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản cá nước ngọt và nước lợ.
3. Khí hậu, thuỷ văn
Theo tài liệu (Đặc điểm khí hậu - Thuỷ văn tỉnh Thanh Hoá), Nông Cống
thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng tỉnh Thanh Hoá; chịu ảnh hưởng của vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt
đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10; mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau. Số liệu tại trạm quan trắc khí tượng Thành phố Thanh Hoá, giai đoạn
2000 – 2012 như sau:
3.1. Khí hậu
Nông Cống có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, một năm có 2
mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh, ít mưa, độ ẩm thấp, trời khô hanh. Mùa hè nóng có gió
Tây Nam khô nóng, có giông bão xẩy ra từ tháng 7 đến tháng 10 kèm theo lũ, lụt.
* Chế độ nhiệt:
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo đã chi phối điều kiện khí hậu trên địa bàn
huyện, Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 22
0
- 23
0
C, biên độ nhiệt từ 7
0
- 10
0
C.
độ tối cao tuyệt đối 39 - 40
0
C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5 - 6
0
C, vào
tháng 12 tháng 1. Tổng số giờ nắng trong năm 1.600 - 1.900 giờ.
* Độ ẩm không khí:
Trên thực tế độ ẩm phụ thuộc chủ yếu vào độ cao tọa độ địa lý, càng lên cao
độ ẩm tuyệt đối càng giảm:
- Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm dao động 83 - 88%.
- Độ ẩm không khí trung bình cả năm 85%.
Đặc biệt vào những tháng có gió Phơn Tây Nam khô nóng (tháng 5-7), độ
ẩm không khí tối thấp tuyệt đối xuống rất thấp (62% tại tháng 7); Đồng thời trong
thời gian gió Tây Nam phát triển mạnh lượng bốc hơi nước rất nhanh (79,5-
85,8mm vào tháng 5; 6; 7). Đây là yếu tố cực đoan đối với cây trồng, vật nuôi của
vùng quy hoạch; trong quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp cần quan tâm đến thời
điểm này làm cơ sở để xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp nhất.
* Lượng mưa:
Vùng Nông Cống thường có mưa rào trong thời gian ngắn, với lượng mưa
nhiều khi vượt quá 200 mm/ngày. Mùa mưa lớn thường xảy ra vào tháng 7, tháng
8 và tháng 9.
- Tổng lượng mưa trung bình năm: 1.300 – 1.700mm; riêng vụ mùa chiếm
khoảng 86% – 88% lượng mưa cả năm;
- Lượng mưa trung bình cao nhất: 334 mm vào tháng 9 hàng năm;
- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 27 mm vào tháng 12 hàng năm;
7
- Số ngày mưa trong năm cộng dồn 149,0 ngày;
- Mùa mưa thường gây xói lở bờ sông, xói mòn đất và gây lụt lội.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 12-14% cả
năm, mùa này thường hanh khô và nứt nẻ đồng ruộng, gây khó khăn trong sản xuất
nông nghiệp và sinh hoạt nhân dân.
* Hướng gió:
- Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông, thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dài 3 - 4
ngày, tốc độ gió trung bình cấp 3, cấp 4. Vào mùa đỉnh điểm (tháng 12; 1; 2) tốc
độ gió cao nhất có thể lên đến cấp 7; 8. Đặc điểm thời tiết khi có gió mùa Đông
Bắc thường kéo theo mưa phùn, đây là điều kiện thuận lợi cho cây trồng nông
nghiệp, song đối với cây trồng lâm nghiệp sẽ hạn chế quá trình quang hợp, hạn chế
khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng ra hoa kết quả của cây trồng.
- Gió Đông Nam thổi vào mùa hè vào tháng 6, 7, 8 hằng năm theo từng đợt
2 - 3 ngày có khi kéo dài vài tuần lễ. Đây cũng là gió thuận lợi cho phát triển sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân. Đặc biệt vào mùa hè xuất hiện gió
Tây Nam khô, nóng thổi từ tháng 5 đến tháng 7 (khoảng 20 ngày). Khi có gió Tây
Nam nhiệt độ không khí thường lên cao, khô và nóng ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi.
- Tốc độ gió trung bình trong năm từ 1.5 – 1.8 m/s.
* Bão biển, Thiên tai
Nông Cống thuộc vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hoá, hàng năm từ tháng 5-10
phải hứng chịu 2-3 cơn bão, với sức gió có khi lên tới cấp 11; 12 và giật trên cấp
12 gây nên sự tàn phá nặng nề cho của cải vật chất, con người. Điển hình là cơn
bão số 6 tháng 9 năm 1980, cơn bão số 2 ngày 5 tháng 7 năm 1981, gần đây cơn
bão số 6; 7 năm 2005 gây thiệt hại lớn cho người dân trong vùng.
Ngoài ra các tháng mùa mưa do lượng mưa lớn tập trung nên dễ gây ngập
úng ảnh hưởng tới sản xuất vụ mùa, về mùa Đông tháng 12 và tháng 1 có rét đậm,
đôi khi xuất hiện sương muối, sương giá gây khó khăn cho việc làm mạ và gieo
cấy vụ chiêm xuân. Nhìn chung, khí hậu và thời tiết phù hợp cho sự phát triển cây
lúa và cây rau màu.
3.2. Thuỷ văn
Nông Cống thuộc tiểu vùng thủy văn của hệ thống sông Yên, chịu ảnh
hưởng trực tiếp của các con sông: Sông Nhơm, Sông Mực, Sông Thị Long. Sông
Yên có chế độ bán nhật triều, vào những ngày triều cường trong mùa cạn nước
mặn có thể xâm nhập vào tận cầu Chuối.
Chế độ thủy văn chia thành 2 vùng:
- Vùng thủy văn đồi núi: Mùa đông khô hanh, gió rét; mùa mưa thường có lũ
quét nhỏ xảy ra gây xói mòn ở vùng cao và lũ lụt vùng thấp.
- Vùng thủy văn đồng bằng: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của con sông Nhơm,
sông Thị Long và sông Chuối.
8
Thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều nên đồng ruộng ven sông thuộc các
xã phía đông bị nhiễm mặn tập trung ở các xã Trường Giang, Tượng Văn, Tượng
Lĩnh, Tượng Sơn, Trường Trung, Trường Minh, Minh Khôi, Tế Nông… khoảng
470 ha.
4. Đất đai, thổ nhưỡng
Đất đai được hình thành từ 2 dạng:
- Dạng địa thành, tức đá mẹ phong hóa tại chỗ lâu đời hình thành nên.
- Dạng thủy thành là do nước sông đem phù sa bồi đắp lâu dài mà thành và
có thể chia thành 5 vùng sau:
+ Vùng thổ nhưỡng phía Bắc (thuộc vùng núi đá vôi Hoàng Sơn, Hoàng
Giang, Tân Phúc…): Diện tích 114 ha, đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến
thịt nặng, ruộng 2 vụ nhiều glây hóa, càng xuống sâu kết von càng tăng, đạm tổng
số giầu mùn ở dạng hu mat-can xi.
+ Vùng thổ nhưỡng chân núi Nưa (kéo dài từ Tân Khang, Trung Chính,
Trung Thành đến Vạn Hòa, Vạn Thắng): Loại đất này thường trồng một vụ lúa và
một vụ màu, thành phần cơ giới của lớp đất mặt là thịt nặng, trương co lớn, đất
không chua, tỷ lệ màu trung bình, các chất phì tổng số và dễ tiêu khá, các chất vi
lượng măng gan rất cao.
+ Vùng thổ nhưỡng phía Nam giáp với Như Xuân (Thăng Thọ, Công Liêm,
Công Chính, Công Bình, Tượng Sơn…). Đất có kết cấu xốp, bền vững thuận tiện
cho việc trồng cây công nghiệp.
+ Vùng thổ nhưỡng trung tâm: Đây là vùng lúa lớn nhất của huyện nông
cống để làm nên (được mùa Nông Cống sống mọi nơi). Đất có thành phần cơ giới
nặng (từ thịt trung bình đến sét), glây mạnh, tỷ lệ mùn cao, các chất dinh dưỡng
tổng số giàu, đất rất chua, cây trồng chủ yếu là lúa nước.
+ Vùng thổ nhưỡng ảnh hưởng nước triều Sông Yên (Tế Tân, Tế Nông,
Minh Khôi, Trường Trung, Trường Giang, Trường Sơn, Tượng Văn…). Đất vừa
có độ mặn cao, vừa có độ chua nhiều nên gọi là đất mặn chua; chủ yếu cấy 2 vụ lúa
nhưng năng suất thấp.
Đất đai Nông Cống bao gồm các loại: Phù sa không được bồi hàng năm, đất
mặn ít và nhóm đất đồi núi. Trong quá trình canh tác, đất cũng được biến đổi thành
nhiều loại nhỏ. Nhưng nhìn chung đất đai của Nông Cống phù hợp với các loại cây
trồng nông nghiệp hàng năm, lâu năm, tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp
đa canh.
Theo tài liệu (Điều tra, nghiên cứu bổ sung xây dựng bản đồ Thổ nhưỡng
phục vụ sản xuất và quản lý nguồn tài nguyên đất tỉnh Thanh Hóa - Bản đồ phân
loại đất theo mục đích sử dụng, tỷ lệ 1/100.000 theo phương pháp FAO-
UNESCO), trên diện tích điều tra có các loại đất sau:
4.1. Đất phù sa bão hòa bazơ (Fle-a):
Diện tích khoảng 820 ha, nằm ngoài đê các con sông, thuộc các xã: Tân Thọ,
9
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét