Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Giải pháp kinh tế cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giải pháp kinh tế cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ": http://123doc.vn/document/535002-giai-phap-kinh-te-cho-cac-doanh-nghiep-lam-an-thua-lo.htm


Đồ thị dới đây thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu cận biên
(MR),chi phí cận biên (MC) và chi phí bình quân(AC)
Cần chú ý một điểm quan trọng trong phần phân tích dới đây: doanh thu cận
biên vừa bằng giá cả tiêu thụ sản phẩm.
Mức sản lợng tối u(để tối đa hoá lợi nhuận )làm mức sản lợng mà tại đó
MR=MC.
Trờng hợp thứ nhất:nếu giá thị trờng chấp nhận P1,đờng cầu và doanh thu cận
biên là D1 và MR1.Sản lợng tối u là Q1 đơn vị hàng hoá,tơng ứng với điểm A nơi gặp
nhau của hai đờng MR1 và MC.lợi nhuận của doanh nghiệp
1=TR-TC=P1.Q1-AC.Q1=Q1(P1-AC)>0 vì P1>AC.
Vậy doanh ngiệp làm ăn có lãi,nên tiếp tục sản suất và phấn đấu để đạt đợc
nhiều lợi nhuận hơn.
Trờng hợp thứ hai:khi giá cả giảm xuống mức P2,MC và MR2 gặp nhau tại điểm
B là điểm tối thiểu của AC ,tơng ứng mức sản lợng tối u Q2.Lúc ấy lợi nhuận của
doanh nghiệp:2=TR-TC=Q2.(P2-ACmin)=0 do P2=ACmin.
Doanh nghiệp hoà vốn,nên quyết định sản xuất ,tìm cách hạ thấp chi phí nâng
cao chất lợng sản phẩm đẩy mạnh lợng bán ra để tăng doanh thu,tìm kiếm lợi nhuận.
Trợng hợp thứ 3:nếu giá cả tiếp tục giảm xuống mức P3 ,MC và MR3 sẽ gặp
nhau tại diểm C tơng ứng mức sản lợng tối u Q3 .Do AC>P3 nên lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ <0 tức là tổng doanh thu không đủ để bù đắp tổng chi phí.Doanh nghiệp bị
lỗ vốn.Khi đó có hai giả định:
Nếu doanh nghiệp quyết định đóng cửa thì doanh nghiệp sẽ vẫn phải chịu chi phí
cố định(trong ngắn hạn).Vậy phần lỗ đúng bằng FC.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất:=TR-TC=P3.Q3-Q3.AVC-FC=Q3.(P3-AVC)-
FC.Do AVC<P3<AC nên doanh nghiệp sẽ bù đắp đợc chi phí biến đổi ngoài ra còn
dôi ra một lợng tiền dùng để bù đắp vào chi phí cố định.Vậy phần lỗ <FC.
Quyết định của doanh nghiệp lúc này là tiếp tục tiến hành sản xuất đồng thời tìm
giải pháp để làm ăn có hiệu quả hơn.
Trờng hợp thứ 4:nếu giá cả giảm xuống tới mức P4,đờng MR4 gặp đờng MC tại
J,doanh nghiệp giảm mức sản lợng tới mức Q4.Nếu tiếp tục sản xuất thì phần lỗ sẽ
lớn hơn cả FC vì P4<AVCmin.Quyết định khôn ngoan nhất của doanh nghiệp là
ngừng sản xuất.
Trong ngắn hạn:
+ Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ khi P<ACmin.
+ Doanh nghiệp có nguy cơ phá sản khi AVCmin<P<ACmin.
+ Doanh nghiệp đóng cửa sản xuất khi P<AVCmin.
1.2.2 Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp trong dài hạn.
Hình2:Các đờng chí phí trong dài hạn gồm có chi phí cận biên dài hạn LMC,chi
phí bình quân dài hạn LAC.
Với mức giá P=P1,ta có lợi nhuận của doanh nghiệp:=TR-TC=P.Q-LAC.Q=0.Tại
đó danh nghiệp thu trong dài hạn vừa đủ để bù dắp chi phí trong dài hạn.
Với mức giá P<P1:doanh nghiệp sản xuất thua lỗ,tổng doanh thu trong dài hạn
không đủ để bù đắp tổng chi phí trong dài hạn.Do đó tại mức giá này doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh thua lỗ và phải đóng cửa.
Vậy trong dài hạn,điểm đóng cửa của doanh nghiệp là P<LACmin.Có nghĩa là
trong điều kiện dài hạn thì không cho phép doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
2.Nguyên nhân tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp.
2.1.Nguyên nhân khách quan.
2.1.1Do ảnh hởng của cơ chế thị trờng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp mọi quyết định sản xuất cái gì,nh
thế nào,cho ai của doanh nghiệp đều đợc nhà nớc,cụ thể là bộ chủ quản kế hoạch quy
định một cách chủ quan.Mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là làm
sao đáp ứng dợc yêu cầu mà bộ chủ quản và uỷ ban kế hoạch nhà nớc đã thông qua
trong kế hoạch.Nếu bị thua lỗ do hàng hoá theo giá kế hoach thì doanh nghiệp đợc
bù đắp lỗ bằng các khoản trợ cấp.Doanh nghiệp trở nên thụ động và ỷ lại vào nhà n-
ớc.
Trái ngợc hoàn toàn,doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng có tính tự chủ rất
cao.Họ đợc tự do thiết kế sản phẩm,tìm kiếm nguồn cung ứng vật t và khách
hàng,thuê mớn và sa thải nhân công,quyết định sử dụng trang thiết bị cơ bản nào, tìm
nguồn tài chính và ấn định giá cả.Mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp chính là tối đa
hoá lợi nhuận trong môi trờng cạnh tranh. Do đo các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng cần phải năng động hơn rất nhiều.Trong quá trình chuyển từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh có sự quản lí của nhà n-
ớc,không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng nắm bắp kịp với xu thế vận động của thị
trờng,các gíam đốc doanh nghiệp thời bao cấp không có kinh nghiệm quản lí theo cơ
chế thị trờng bị mất phơng hớng gây nên tình trạng thua lỗ đặc biệt xảy ra là trong
doanh nghiệp nhà nớc.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng thì giá cả và sản lợng hàng hoá đều do thị
trờng quyết định.Vì vậy doanh nghiệp nào không nắm bắt và xử lí kịp thời thông tin
thị trờng sẽ rất dễ bị thua lỗ dẫn tới phá sản.Nền kinh tế thị trờng còn đợc coi nh một
sân chơi đồng nhất mà ở đó các doanh nghiệp đều ra sức cạnh tranh chèn ép lẫn nhau
vì mục tiêu lợi nhuận.Dẫn tới nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ do không đủ sức cạnh
tranh và tham gia vào cuộc chơi ấy.
2.1.2.Do chính sách của chính phủ còn nhiều tồn tại và bất cập.
Nền kinh tế nớc ta vận động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lí của nhà n-
ớc.Các chính sách của chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển của doanh nghiệp.Bởi đó là công cụ để chính phủ điều tiết nền kinh tế,tạo ra
môi trờng cạnh tranh công bằng và ổn định,hạn chế những nhợc điểm của nền kinh tế
thị trờng.Tuy nhiên, không phải bất cứ chính sách kinh tế, tài chính nào của chính
phủ đều có tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà
vẫn còn những chính sách gây nên tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp.Có thể kể đến
bất cập lớn nhất trong chính sách của chính phủ đó là thủ tục hành chính rờm rà,các
khâu xét duyệt thủ tục đều chậm,tạo nên nhiều rắc rối cho doanh nghiệp trong việc
xin giấy phép kinh doanh,giấy phép xuất nhập khâủ,sự thay dổi mặt hàng kinh
doanh,gia tăng quy mô hay chuyển địa điểm mới cũng cần có giấy phép mới .Điều
đó đã làm cho hoạt động của các công ty kém linh hoạt.Thậm chí có thể làm mất thời
cơ của doanh nghiệp mà một trong những bí quyết quan trọng để đi đến thành công
là doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội,chớp thời cơ kịp thời.Ngoài ra những thay
đổi đột xuất trong chính sách thơng mại và vấn đề cỡng chế, cơ chế nhiều tầng trong
vấn đề thực hiện chính sách,sự không thống nhất và thiếu đồng bộ trong cơ chế qản lí
cũng nh việc đa ra những chính sách của chính phủ(tiền hậu bất nhất)đều có ảnh h-
ởng xấu tới việc kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp.Sự can thiệp của chính phủ
với các chính sách thuế có thể làm một số doanh nghiẹp bị thua lỗ.Vì thuế làm tăng
giá thành sản phẩm,giảm cung,làm doanh nghiệp bán đợc ít hàng hoá hơn.
2.1.3.Do ảnh hởng của môi trờng quốc tế và môi trờng trong nớc.
Cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế đều ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng ngày nay có nhiều biến động lớn,nguyên nhân do chiến tranh,hay do
khủng hoảng kinh tế tạo nên sợ khủng hoảng tài chính,tác động tới cung,cầu,giá cả
làm không ít doanh nghiệp bị thua lỗ.
VD:khủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan tạo nên khủng hoảng tài chính lớn ở khu vực
và ảnh hởng đến nhiều doanh nghiệp nớc ta.Hay sự kiện khủng bố ngày 11-9-2001
đã làm cho thu nhập của ngành hàng không du lịch thế giới sụt giảm.
Ngoài ra có thể kể đến tình trạng buôn lậu,hàng giả kém chất lợng tràn lan trên
thị trờng có ảnh hởng rất nghiêm trọng đối với sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sai lầm khi phân tích các yếu tố tự nhiên nh:tài nguyên khoáng sản,vị trí địa lí và
sự phân bố địa lí của vùng kinh tế trong nớc củng gây hậu quả khủng hoảng cho
doanh nghiệp.Sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ thế giới làm cho cộng
nghệ hiện tại của doanh nghiệp trở nên lạc hậu. Làm mất khả năng cạnh tranh của
các hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng
2.2 .Nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn phát triển,mọi doanh nghiệp đều phải giải quyết tốt đợc ba vấn đề kinh tế
cơ bản:sản xuất cái gì,sản xuất nh thế nào,sản xuất cho ai.Tuy nhiên không phải
doanh nghiệp nào cũng làm đợc điều đó.Việc không tìm đợc lời giải tối u cho ba bài
toán cơ bản ấy là nguyên nhân chủ quan làm cho các doanh nghiệp bị thua lỗ.
*Trớc hết là sai lầm trong lựa chọn sản phẩm:khi doanh nghiệp bớc đầu xâm
nhập thị trờng cần phải nắm giữ đợc các thông tin liên quan đến mọi thành tố của thị
trờng từ đó hoạch định chiến lợc,chính sách,kế hoạch kinh doanh,lựa chọn sản phẩm
phù hợp với nhu cầu thị trờng.Việc lựa chọn sản phẩm sai lầm nh sản phẩm có biến
động lớn về giả cả,cung lớn hơn cầu,lỗi thời làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khó
bán dẫn tới tình trạng thua lỗ.
*Phơng thức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả,trang thiết bị,
trình độ khoa học công nghệ thấp, nhập những công nghệ lạc hậu của thế giới do
thiếu thông tin,không tìm ra những phơng án giảm chi phí sản xuất,khả năng cạnh
tranh kém làm cho doanh nghiệp thua lỗ.
Do nguồn nhân lực:lãnh đạo không có đủ trình độ năng lực quản lí, không đánh giá
đúng tình hình sản xuất của doanh nghiệp nh thế nào cho hợp lí nhất lựa chọn nhầm
bạn hàng đối tác.Trình độ công nhân thì yếu kém,không thể vận hành tối đa hiệu quả
nhất của dây chuyền sản xuất dẫn tới năng suất thấp.Doanh nghiệp không đủ doanh
thu để hoàn lại vốn dẫn đến thua lỗ.Ví dụ:Một công ty lắp ráp ôtô mà thuê lao động
không qua trờng lớp đào tạo thì lao động đó không đủ trìng độ để có thể làm việc có
hiệu quả cao,năng suất thấp,tất yếu doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.
*Do sai lầm trong việc lựa chọn thị trờng tiêu thụ,nơi cần nhiều hàng hoá thì
không bán,trong khi lại tiêu thụ ở những nơi sản phẩm bán ra không đợc a chuộng
dẫn tới ế thừa.Ví dụ:Hàng xa xỉ cao cấp nh nớc hoa phải tiêu thụ ở các thành phố
lớn đời sông dân c sung túc.Nếu doanh nghiệp không xác định đợc vấn đề này sẽ tất
yếu thua lỗ.
*Do doanh nghiệp khác cố tình bán giá thấp làm giảm khả năng của doanh
nghiệp,buộc doanh nghiệp phải hạ giá theo, doanh thu giảm,có thể làm doanh nghiệp
thua lỗ.Hay doanh nghiệp chủ động chạy theo mục tiêu khác nh chiếm lĩnh thị
phần,loại bỏ đối thủ cạnh tranh do đó bán giá thấp chấp nhận thua lỗ trong ngắn hạn
để loại đối thủ cạnh tranh.
*Do ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên:bão,lụt .

Phần II
Tình trạng thua lỗ của các doanh nghiệp Việt Nam
Nh phần mở bài đã trình bày ,do vốn kiến thức cũng nh trình độ hiểu biết còn
hạn chế ,cho nên em chỉ xin đợc đề cập đến vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp nhà n-
ớc.Và trong suốt đề tài này em chỉ nêu tình hình thua lỗ của doanh nghiệp nhà n-
ớc(DNNN).
1- Khái quát tình trạng thua lỗ của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Ngay từ khi hình thành,không ít doanh nghiệp thiếu cả những điều kiện về
vốn,công nghệ,trang thiết bị kĩ thuật,về cán bộ và công nhân kĩ thuật.Cơ quan chức
năng,cơ quan hành chính buông lỏng vai trò quản lí nhà nớc đối với doanh nghiệp.ở
doanh nghiệp thì cha làm rõ đợc cơ chế đảm bảo quyền và trách nhiệm quản lí,xử
dụng tài sản nhà nớc cha thật sự chuyển sang kinh doanh.
Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ bé,hiệu quả kinh doanh cha cao,khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp thấp, chi phí sản xuất,giá thành cao.Số lợng doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ quá nhiều.Đó là một thực trạng đáng quan tâm.Theo số liệu điều tra
hiện nay,tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nh sau:
Tt Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003
1 Doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh
nghiệp
-Số lợng doanh nghiệp DN >71500
-Số vốn đầu t so với tổng mức đầu t toàn
xã hội
% 25,3 27
2 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài(FDI) DN 4159
3 Doanh nghiệp nhà nớc
a Số lợng doanh nghiệp DN 5175 4800
-Doanh nghiệp có lãi % 78,5 77,2
+Doanh nghiệp trung ơng % 80,7 80,4
+Doanh nghiệp địa phơng % 75,8 75,2
-Doanh nghiệp lỗ % 15,8 13,5
+Doanh nghiệp trung ơng % 11,8 10,9
+Doanh nghiệp địa phơng % 18,8 15,2
b Vốn nhà nớc tại doanh nghiệp Tỷ
đồng
173000 189293
+Doanh nghịêp trung ơng Tỷ 129750 144179
đồng
+Doanh nghiệp địa phơng Tỷ
đồng
43250 45114
c Doanh thu Tỷ
đồng
422004 464204
d Lợi nhuận Tỷ
đồng
18860 20428
e Lỗ luỹ kế Tỷ
đồng
997 1077
f Tỷ suất lợi nhuận trên vốn % 10,9 10,8
g Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 4,5 4,4
h Tổng số nợ phải thu Tỷ
đồng
97977 96775
i Tổng số nợ phải trả Tỷ
đồng
188898 207788
k Tổng nộp ngân sách Tỷ
đồng
78868 86754
Qua số liệu điều tra cho thấy năm 2003 cả nớc còn gần 4800 doanh nghiệp nhà
nớc,số kinh doanh có lãi chiếm 77,2%(giảm 8,8% so với năm 2002)trong đó doanh
nghiệp trung ơng là 80,4% ,doanh nghiệp địa phơng là 75,2%.Sồ doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ chiếm 13,5% tơng ứng là 648 doanh nghiệp(so với năm 2002 giảm 170
doanh nghiệp,nhng năm 2003 số doanh nghiệp nhà nớc lại giảm 375 doanh nghiệp so
với năm 2002) trong đó doanh nghiệp trung ơng là 10,9% ,doanh nghiệp địa phơng là
15,2% .Lỗ lũy kế năm 2003 tăng 80 tỉ đồng so với năm 2002(997 tỷ đồng)một con số
khá lớn đối với Việt Nam.Tổng số nợ phải thu 96775 tỷ đồng,bằng 51% tổng số vốn
và 23% tổng doanh thu,trong đó doanh nghiệp trung ơng là 70313 tỷ đồng chiếm
72,5% ,doanh nghiệp địa phơng 26563 tỷ đồng,bằng 27,5% số phải thu.Tổng số nợ
khó đòi 2308tỷ đồng(doanh nghiệp trung ơng 45,4% ,doanh nghiệp địa phơng
54,6%).Tổng số nợ phải trả 207789 tỷ đồng,trong đó doanh nghiệp trung ơng 149323
tỷ đồng,chiếm 71,8% ,doanh nghiệp địa phơng 58466 tỷ đồng,chiếm 28,2%. Các
khoản nợ phải trả,chủ yếu vay ngân hàng chiếm 76% nợ phải trả,phần còn lại là
chiếm dụng các khoản phải nộp ngân sách,chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
khác,vay cán bộ công nhân viên trong đơn vị.Qua các con số trên,phần nào cho ta
thấy đợc tình trạng thua lỗ,nợ đọng nh trên là khá nghiêm trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc hiện nay.
Doanh nghiệp nhà nớc thua lỗ lớn nhất là các doanh nghiệp nhà nớc ở địa ph-
ơng(chiếm 15,2% tổng số doanh nghiệp nhà nớc).Số doanh nghiệp làm tăng nợ khó
đòi,không có khả năng trả nợ kéo dầi,dệt may Nam Định, năm 1995 lỗ 130 tỷ
đồng Cuối năm 2001 tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón cũng đang rơi vào tình
trạng trì trệ,rất nhiều doanh nghiệp nhà nớc hàng hoá ế thừa,thua lỗ.Điển hình nh
công ty phân bón miền Nam thơng hiệu nổi tiếng mà công nợ cũng lên tới vài trăm tỷ
đồng.Hay nh công ty gang thép Thái Nguyên cáI nôI của ngành công nghiệp Việt
Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ ,công ty đủ sức cạnh tranh trong hội nhập và
phát triển.Nhng trong giai đoạn trớc năm 1998 công ty đã có thời kỳ điêu dứng và
thua lỗ.T năm 1998 trở về trớc ,công ty gang thép TháI nguyên không khac gì một xã
hội thu nhỏ,Bởi để đảm bảo cho một đơn vị hoạt động có gần 1200 cán bộ công nhân
viên với nhiều ngành nghề khac nhau.Công ty có cả hệ thống trờng họcgomf nhà trẻ
mẫu giáo ,một trờng PTTH lu lợng 1000-1200 học sinh,một bệnh viện trên 150 giờng
bệnh ,với khoản kinh phí khoảng 1,5 tỷ đồng/năm.Hơn nữa ,máy móc thiết bị đã cũ
kỹ lạc hậu nên sản phẩm làm ra kém sức canh tranh ,đặc biệt là sự yếu kém về trình
độ quản lí sản xuất kinh doanh ,cộng với sự yếu kém trình độ các công nhân trong
sản xuất kinh doanh đã tạo lên những nguyên nhân làm công ty bị thua lỗ.Đến cuối
năm 1998,công ty bị lỗ hơn 24 tỷ đồng,một thực trạng đau buồncho úai nôI ngành
công nghiệp Việt Nam.
Tình hình ở các tổng công ty cũng khá phức tạp,theo số liệu năm 2000 có 17
tổng công ty loại 91 và 76 tổng công ty loại 90,trong 17 tổng công ty loại 91 thì có
13 tổng công ty lỗ hoặc hoà vốn,hầu hết các doanh nghiệp thành viên trong tổng các
công ty này đều lỗ hoặc hoà vốn.Tổng công ty dâu tằm tơ năm 1995 lỗ 73,3 tỷ
đồng,có tới 16/17 doanh nghiệp thành viên bị thua lỗ;ở bộ thuỷ sản,năm 1995 trong
tổng số 46 doanh nghiệp thì có tới 14 doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản,đến
năm 2000 trong 60 doanh nghiệp thì có 23 doanh nghiệp thua lỗ.
Trong tình trạng các danh nghiệp nhà nớc làm ăn kém hiệu quả,thua lỗ nhiều và
thờng xuyên nh vậy,đã có nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế,gây khó khăn lớn
đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.Do vậy muốn nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp không thể không mổ xẻ tận gốc để tìm ra
nguyên nhân sâu xa và có giải pháp chữa trị triệt để căn bệnh nan y đó.
2- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thua lỗ.
2.1.Nguyên nhân khách quan:
Có nhiều nguyên nhân khách quan gây ra tình trạng thua lỗ trên.Ngoài những
nguyên nhân nói chung ở phần I thì còn có một số nguyên nhân cụ thể và cơ bản sau:
Nguyên nhân thuộc về cơ chế,chính sách,quản lí:
*Hệ thống pháp luật,chính sách cơ chế ban hành và thực hiện còn mang tính tình
thế.Các chính sách tài chính chồng chéo,chính sách thơng mại nhiều khâu,các khâu
thực hiện còn chậm cha tách bạch quản lí nhà nớc với quản lí doanh nghiệp.Quy định
pháp luật thiếu chặt chẽ,cha đồng bộ,chậm sửa đổi
*Do chức năng quản lí kinh tế xã hội của nhà nớc với toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.Một nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng thua lỗ thờng xuyên của các doanh
nghiệp nhà nớc đó là nhà nớc đã duy trì một số doanh nghiệp trong các ngành làm ăn
kém hiệu quả,thậm chí thua lỗ nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định cân đối nền kinh
tế.
*Nhà nớc cha có chiến lợc quy hoạch dài hạn đầy đủ về phát triển các ngành
kinh tế.Các ban ngành địa phơng không xác định đúng hớng đầu t,cơ cấu doanh
nghiệp cha hợp lí,sản phẩm làm ra ế thừa làm doanh nghiệp thua lỗ.
*Vai trò đại diện chủ sở hữu của nhà nớc cha đợc quy định cụ thể rõ ràng nên
trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn.
*Chính sách đổi mới công nghệ,phơng pháp phơng tiện trong sản xuất kinh
doanh và quản lí chậm đợc thực hiện.Điều đó gây nên tình trạng tụt hậu của doanh
nghiệp nhà nớc,cho nên thua lỗ là không thể tránh khỏi.
*Ngoài ra,trớc kia chúng ta cha nhận thức đúng vai trò chủ đạo của các doanh
nghiệp nhà nớc cho rằng chủ đạo chủ yếu là về quy mô và tỷ trọng ngày càng cao
của nó,ít quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,coi nhẹ các thành phần kinh tế
khác gây ra khó khăn lớn khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần.
Nguyên nhân thuộc về nguồn gốc hình thành của doanh nghiệp nhà nớc.
Trong thời kì bao cấp chúng ta coi thờng sự vận động các quy luật của thị tr-
ờng,không thừa nhận sự cạnh tranh trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa,không có
chính sách thích đáng để buộc các xí nghiệp quốc doanh cạnh tranh để phát triển,gây
nên tình trạng ỷ lại vào nhà nớc.Có một thời gian dài ta tập trung hết nguồn lực để
xây dựng tràn lan các xí nghiệp quốc doanh dẫn đến nhiều xí nghiệp xây dựng không
phù hợp.Mặt khác,nhiều doanh nghiệp đợc thành lập trong chiến tranh,đợc xây dựng
trên cơ sở kỹ thuật lạc hậu,hoạt động kém hiệu quả là không thể tránh khỏi.
2.2.Nguyên nhân chủ quan:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét