Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 03/10/2007
Tiết 10: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
- Cunûg cố đònh nghóa và hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Rèn kó năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ
đẳng thức tích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập và bảng tổng hợp hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Đònh nghóa tỉ lệ thức. Chữa bài tập 45/ 26 SGK
3. Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 49/ 26 SGK
H: Nêu cách giải bài tập này.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài 61/12 SBT
GV: Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả
;lời.
H: Hãy chỉ rõ trung tỉ và ngoại tỉ
các tỉ lệ thức.
HĐ2: Tìm số hạng chưa biết của
tỉ lệ thức.
GV: Cho HS hoạt động nhóm giải
bài tâp50/27 SGK
GV: Kiểm tra kết quả của vài
nhóm và nhận xét.
GV: Cho Hs làm bài 69a/ 13 SBT
GV: gợi ý: từ tỉ lệ thức ta suy ra
điều gì?
HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có
bằng nhau hay không. Nếu hai tỉ
số bằng nhau ta lập được tỉ lệ
thức.
HS: Hai em lên bảng trình bày.
HS: Cả lớp làm vào vở.
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Lần lượt 3 em đứng tại chỗ
trả lời.
HS: Các nhóm hoạt động
Trong nhóm phân công mỗi
em tính số thích hợp trong 3 ô
vuông.
HS: treo bảng nhóm có lời giải.
HS: Các nhóm nhận xét.
1. Nhận dạng tỉ lệ thức:
Bài 49/26 SGK:
a)
= =
3,5 350 14
5,25 525 21
⇒lập được tỉ lệ
thức.
b)
= =
= =
3 2 393 5 3
39 : 52 .
10 5 10 262 4
21 3
2,1:3,5
35 5
⇒ Không lập được tỉ lệ thức.
Bài 61/12 SBT:
a) Ngoại tỉ là: -5,1 và -1,15
trung tỉ là: 8,5 và 0,69
b) Ngoại tỉ là:
1
6
2
và
2
80
3
trung tỉ là:
3
35
4
và
2
14
3
c) Ngoại tỉ là: 0,375 và 8,47
Trung tỉ là: 0,875 và -3,63
Bài 50/27 SGK:
N: 14 Y:
1
4
5
H: -25
:
1
1
3
C: 16 B:
1
3
2
I: -63 U:
3
4
Ư: -84
L: 0,3 Ế: 9,17 T: 6
B I N H T H Ư Y Ế U L Ư C
HS: lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: cả lớp làm vào vở
Bài 69 /13 SBT:
−
= ⇒ = − − =
−
⇒ = ±
2
x 60
x ( 15).( 60) 900
15 x
x 30
Bài 70/12 SBT:
GV: Cho HS làm bài 70a/ 12 SBT
GV: Gọi một HS lên bảng trình
bày
HĐ3: Lập tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 51/28 SGK
GV: Từ 4 số đã cho hãy suy ra
đẳng thức tích?
H: Từ đó làm thế nào để viết các
tỉ lệ thức?
GV: Treo bảng tổng hợp tính chất
của tỉ lệ thức lên bảng.
GV: Cho HS làm bài 52/28 SGK
GV: Yêu cầu HS tr3 lời và giải
thích.
HS: một em lên bảng trình bày
HS: 1,5.4,8 = 2.3,6 (= 7,2)
HS: áp dụg tính chát 2 của tỉ lệ
thức.
HS: Làm vào vở
HS: Lên bảng trình bày.
HS: Đứng tại chỗ trả lời và giải
thích.
1 2 2 1
3,8: 2x : 2 2x 3,8.2 :
4 3 3 4
38 8 4 608 608
2x . . x : 2
10 3 1 15 15
608 1 304 4
. 20
15 2 15 15
= ⇒ =
= = ⇒ =
= = =
Bài 51/28 SGK:
Các tỉ lệ thức lập được là:
1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2
; ; ;
2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5
= = = =
Bài 52/28 SGK:
C là câu đúng vì
a c
b d
=
, hoán vò
hai ngoại tỉ ta được:
d c
b a
=
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT - ĐẠI SỐ
Bài 1: (5 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Giá trò của x trong phép tính
3
0,5 x
4
−
+ =
là:
A) 1 B)
1
2
−
C) -1 D)
1
2
b) Giá trò của x trong đẳng thức
2,5 x 1,3− =
là:
A) -1,2 hoặc 3,8 B) 1,2 hoặc -3,8
C) 1,2 hoặc 3,8 D) -1,2 hoặc -3,8
c) 3
6
.3
2
bằng:
A) 3
4
B) 3
12
C) 3
8
D) 9
8
d) Kết quả của phép tính
1 1
39 52
− −
+
là:
A)
7
156
B)
1000
2028
C)
7
156
−
D)
5
156
−
e) Số x mà
x 40
10 x
−
=
−
là:
A) x = ±20 B) x = 20 C) x = -20 D) x = ±10
Bài 2: (5 điểm)
a) Tìm x biết: (5x + 1)
5
= 32 (2 đ)
b)Lập các tỉ lệ thức từ 4 số sau đây: 14; -26; 21; -39 (3đ)
4. Hướng dẫn về nhà:
- n lại các dạng bài tập đã làm.
- làm bài 53/28 SGK; 62, 64, 70c,d 71/13, 14 SBT
- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn:30/09/2007 Ngày dạy : 04/10/2007
Tiết 11: §8. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Có kó năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán theo tỉ lệ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau và bài tập
- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức , bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Làm bài tập 73/14 SBT
3. Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau:
GV: Cho HS làm ?1
H: Từ tỉ lệ thức
a c
b d
=
có thể
suy ra
a a c
b b d
+
=
+
hay không?
GV: Mở rộng tính chất trên
cho dãy tỉ số bằng nhau.
GV: Treo bảng phụ tính chất
dãy tỉ số bằng nhau.
H: để chứng minh tính chát
dãy tỉ số bằng nhau ta làm thế
nào?
H: Tương tự các tỉ số trên còn
bằng tỉ số nào?
GV: Cho HS đọc ví dụ SGK
GV: Cho HS làm bài 54/30
SGK
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Một em đứng tại chỗ đọc kết
qua
HS: Tự đọc SGK
HS: Một HS lên bảng trình bày
để dẫn tới kết luận.
Û
HS: Quan sát bảng phụ
HS: Đặt
a c e
k
b d f
= = =
và chứng
minh tương tự .
HS: các tỉ số trên còn bằng các tỉ
số :
a c e a c e a c e
b d f b d f b d f
a c e
b d f
− − + −
= = = =
− − + −
− − −
= =
− − −
HS: Một em đứng tại chỗ đọc to
HS: cả lớp làm ra nháp
HS: Một em lên bảng trình bày
1. Tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau:
?1
2 3 1
4 6 2
2 3 5 1
4 6 10 2
2 3 1 1
4 6 2 2
2 3 2 3 2 3 1
4 6 4 6 4 6 2
= =
+
= =
+
− −
= =
− −
+ −
⇒ = = = =
+ −
a c a c a c
(b d;b d)
b d b d b d
+ −
= = = ≠ ≠ −
+ −
Từ tính chất dãy tỉ số bằng nhau
a c e
k
b d f
= = =
ta suy ra :
a c e a c e a c e
b d f b d f b d f
+ + − +
= = = =
+ + − +
(Giả thiết các tỉ số đều có nghóa)
Bài 54/30 SGK:
x y x y 16
2
3 5 3 5 8
x
2 x 3.2 6
3
y
2 y 5.2 10
5
+
= = = =
+
= ⇒ = =
= ⇒ = =
2. Chú ý:
Khi có dãy tỉ số
a b c
2 3 5
= =
, ta nói
các số a, b, c tỉ lệ với các số 2; 3;
5
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
HĐ2: Chú ý:
GV: Giới thiệu chú ý
GV: Cho HS làm ?2
HĐ3: Củng cố:
H: Nêu tính chất của (dãy tỉ
số bằng nhau?
GV: Cho HS làm bài 56/30
SGK
H: Để tìm diện tích hình chữ
nhật ta phải biết gì?
H: Hãy tìm chiều dài, chiều
rộng.
GV: nhận xét
HS: Một em đứng tại chỗ trả lời
HS: Lên bảng viết
HS: Biết chiều dài, chiều rộng.
HS: một em lên bảng giải
HS: Cả lớp làm ra nháp và nhận
xét .
Ta cũng viết: a:b:c = 2:3:5
?2 / Gọi số HS các lớp 7A, 7B, 7C
lần lượt là a, b, c thì ta có:
a b c
8 9 10
= =
Bài 56/30 SGK:
Gọi hai cạnh của hình chữ nhật
là a và b. Ta có:
a 2
b 5
=
và (a + b).2
= 28
⇒ a + b = 14
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau:
a b a b 14
2
2 5 2 5 7
+
= = = =
+
⇒ a = 4 (m); b = 10 (m)
Vậy diện tích của hình chữ nhật
là: 4.10 = 40 (m
2
)
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 58, 59, 60 /30, 31 SGK; 74, 75, 76 / 14 SBT
- n tập tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn: 04/10/2007 Ngày dạy : 05/10/2007
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
- Luyện kó năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải
bài toán về chia tỉ lệ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Chữa bài tập 75/14 SBT
3. Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Thay tỉ số giữa các số
hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số
nguyên:
GV: Cho HS làm bài 59/31
SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng giải.
GV: nhận xét
HĐ2: Tìm x trong các tỉ lệ
thức:
GV: Cho HS làm bài 60/31
SGK
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
H: Xác đònh ngoại tỉ, trung tỉ
trong tỉ lệ thức.
H: Nêu cách tìm ngoại tỉ
1
x
3
.
Từ đó tìm x.
GV: Gọi 3 HS lên bảng giải
câu b, c, d.
GV: nhận xét
HĐ3: Toán chia tỉ lệ:
GV: Cho HS làm bài 58/30
SGK
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu
HS dùng dãy tỉ số bằng nhau
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS nhận xét
HS: Cả lớp làm bài tập dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Lấy tích hai trung tỉ chia
cho ngoại tỉ kia.
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 3 em lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS:
x 4
0,8
y 5
= =
và y – x = 20
HS: Lên bảng giải
HS: nhận xét
Bài 59/31 SGK:
a)
2,04 204 17
2,04 : ( 3,12)
3,12 312 26
− = = =
− − −
b)
1 3 5 3 4 6
1 :1,25 : .
2 2 4 2 5 5
− − −
− = = =
÷
c)
3 23 16
4 : 5 4 :
4 4 23
= =
d)
3 3 73 73 73 14
10 : 5 : . 2
7 14 7 14 7 73
= = =
Bài 60/31 SGK:
a)
1 2 7 2 1 2 7 5
x . : x . .
3 3 4 5 3 3 4 2
35 1 35 35 3
x : x .3 8
12 3 12 4 4
= ⇒ =
⇒ = ⇒ = = =
b) x = 1,5
c) x = 0,32
d) x =
3
32
Bài 58/30 SGK:
Gọi số cây trồng được của lớp 7A,
7B lần lượt là x, y. Ta có:
x 4
0,8
y 5
= =
và y – x = 20
x y y x 20
20
4 5 5 4 1
−
= = = =
−
⇒ x = 4.20 = 80 (cây)
⇒ y = 5.20 = 100 (cây)
Bài 76/14 SGK:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
thể hiện đề bài.
GV: nhận xét
GV: Nêu bài tập 76/14 SGK
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng
trình bày.
GV: Nêu bài 64/31 SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm bài tập trên .
GV: Cho HS treo bảng nhóm
trình bày
GV: nhận xét
GV: Nêu bài 61/31 SGK
H: Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào
để có dãy tỉ số bằng nhau?
GV: Sau khi có dãy tỉ số bằng
nhau GV gọi HS lên bảng giải.
GV: Nêu bài 62/31 SGK
GV: Bài tập này không cho
biết x +y hoặc x – y mà cho
xy.
H: Nếu
a c
b d
=
thì
a
b
có bằng
ac
bd
hay không?
GV: Gợi ý bằng ví dụ cụ thể.
GV: Hướng dẫn HS cách làm.
HS: Một em lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: Hoạt động nhóm làm vào
bảng nhóm.
HS: Nhóm làm nhanh nhất
trình bày bài giải.
HS: Các nhóm khác nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Ta phải biến đổi sao cho
trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số
bằng nhau.
HS: Lên bảng trình bày
Hs: nhận xét
HS: Suy nghó trả lời
HS:
a c
b d
=
≠
ac
bd
HS: Trình bày bài giải.
HS: nhận xét
Đáp số: 4m; 8m; 10m
Bài 64/31 SBT:
Gọi số HS các khối 6 7, 8, 9 lần
lượt là a, b, c, d.
Ta có:
a b c d
9 8 7 6
= = =
và b – d = 70
⇒
a b c d
9 8 7 6
= = =
=
b d 70
35
8 6 2
−
= =
−
⇒ a = 35.9 = 315
b = 35.8 = 280
c = 35.7 = 245
d = 35.6 = 210
vậy: Số HS các lớp 6, 7, 8, 9 lần
lựơt là: 315; 280; 245; 210.
Bài 61/31 SGK:
x y x y
2 3 8 12
y z y z
4 5 12 15
= ⇒ =
= ⇒ =
⇒
x y z x y z 10
2
8 12 15 8 12 15 5
+ −
= = = = =
+ +
⇒ x = 8.2 = 16
y = 12.2 = 24
z = 15.2 = 30
Bài 62 //31 SGK:
Đặt
x y
k x 2k;y 5k
2 5
= = ⇒ = =
Do đó xy = 2k.5k = 10k
2
= 10
⇒ k
2
=1⇒ k = ±1
Với k =1 ⇒ x = 2; y = 5
Với k = -1 ⇒ x = -2; y = -5
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 63/31 SGK; 78, 79, 80 /14 SBY
- n lại số hữu tỉ, tiết sau mang máy tính bỏ túi.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn:06/10/2007 Ngày dạy : 08/10/2007
Tiết 13: §9. SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN.
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU:
- HS nhận biết đựơc số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới
dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn số thập pâhn hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi , máy tính bỏ túi.
- Học sinh: Ôn lại đònh nghóa số hữu tỉ, máy tính bỏ túi , bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Thế nào là một số hữu tỉ, viết các phân số :
3 14 25
; ;
10 100 1000
dưới dạng số thập phân.
3. Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Số thập phân hữu hạn.
Số thập phân vô hạn tuần
hoàn:
GV: Cho HS làm ví dụ 1:
H: Hãy nêu cách làm
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện.
GV: Yêu cầu HS kiểm tra phép
chia bằng máy tính bỏ túi.
GV: Nêu cách làm khác.
GV: Giới thiệu số thập phân
hữu hạn.
GV: Cho HS làm VD 2.
H: Có nhận xét gì về phép chia
này?
GV: Giới thiệu số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
GV: kí hiệu (6) chỉ rằng số 6
được lặp lại vô hạn lần.
GV: Hãy viết các phân số:
1 1 17
; ;
9 99 11
−
dưới dạng số thập
phân, chỉ ra chu kì của nó rồi
viết gọn lại.
(GV cho HS dùng máy tính)
HĐ2: Nhận xét:
GV: Ở ví dụ , ta đã viết được
các phân số
3 37
;
20 25
dưới dạng
số thập phân hữu hạn. ví dụ
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Chia tử cho mẫu
HS: Hai em lên bảng trình bày
như SGK.
HS: trình bày:
2 2 2
3 3 3.5 15
0,15
20 1002 .5 2 .5
= = = =
2
2 2 2
37 37 37.2 148
1,48
25 1005 5 .2
= = = =
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
HS: Phép chia này không bao giờ
chấm dứt.
HS:
1
0,11 0,(1)
9
1
0,0101 0,(01)
99
17
1,5454 1,(54)
11
= =
= =
−
= − = −
HS: Phân số
3
20
có mẫu là 20
chứa thừa số nguyên tố 2 và 5.
Phân số
37
25
có mẫu là 25 chứa
thừa số nguyên tố 5.
Phân số
5
12
có mẫu là 12 chứa
thừa số nguyên tố 2 và 3.
1. Số thập phân hữu hạn. Số
thập phân vô hạn tuần hoàn:
0,15; 1,48 được gọi là số thập
phân hữu hạn.
Số 0,41666 gọi là số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
Viết gọn: 0,41666 = 0,41(6)
Số 6 được gọi là chu kì của số
thập phân vô hạn tuần hoàn
0,41666.
2. Nhận xét:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
2, ta viết phân số
5
12
dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Các phân số này đều ở dạng
tối giản. Hãy xét xem mẫu các
phân số này chứa thừa số
nguyên tố nào?
H: vậy các phân số tối giản với
mẫu dương có mẫu như thế nào
thì viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn ?
H: Tương tự với số thập phân
vô hạn tuần hoàn?
GV:Cho HS đọc nhận xét
GV: Cho hai phân số
6 7
;
75 30
−
H: Mỗi phân số trên viết được
dưới dạng số thập phân hữu
hạn hay vô hạn tuần hoàn? Vì
sao?
GV: Cho HS làm
?
GV: Yêu cầu HS xét lần lượt
từng phân số theo các bước:
- Đưa về phân số tối giản.
- xét mẫu của phân số chứa các
thừa số nguyên tố nào?
GV: Cho HS làm bài 65/34
SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV: Cho HS là bài 66/34 SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV: Ngược lại mỗi số thập
phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn biễu diễn một số hữu tỉ.
H: Hãy viết các số thập phân
sau dưới dạng phân số; 0,(3); 0,
(25)
GV: Treo bảng phụ ghi kết
luận.
HS: Phân số tối giản với mẫu
dương, mẫu không có ước nguyên
tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết
được dưới dạng số thập phân hữu
hạn.
HS: Phân số tối giản với mẫu
dương, mẫu có ước nguyên tố
khác 2 và 5 thì phân số đó viết
được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
HS: đọc nhận xét (SGK)
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: 2 em đứng tại chỗ đọc kết
quả
1 13 17 7 1
; ; ;
4 50 125 14 2
−
=
viết được
dưới dạng số thập phân hữu hạn.
5 11
;
6 45
−
viết được dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn.
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng thực hiện.
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng thực hiện
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng thực hiện
HS: Cả lớp đọc kết luận.
Ví dụ:
6 2
75 25
− −
=
, mẫu 25 = 5
2
không có ước
nguyên tố khác 2 và 5 ⇒
6
75
−
viết
được dưới dạng số thập phân hữu
hạn.
6
75
−
= 0,08
7
30
, mẫu là: 30 = 2.3.5 có ước
nguyên tố 3 khác 2 và 5 ⇒
7
30
viết
được dưới dạng số thập phân vô hạ
tuần hoàn:
7
30
= 0,2333… = 0,2(3)
?
Bài 65/34 SGK:
3 7
0,375; 1,4
8 5
13 13
0,65; 0,104
20 125
−
= = −
−
= =
Bài 66/34 SGK:
1 5
0,1(6); 0,(45)
6 11
4 7
0,(4); 0,3(8)
9 18
−
= = −
−
= = −
0,(3) = 0,(1).3 =
1
9
.3 =
1
3
0,(25) = 0,(01).25 =
1
99
.25 =
25
99
4. Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững điều kiện một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần
hoàn. Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân.
- Làm bài tập 68, 69, 70 /34, 35 SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn:08/10/2007 Ngày dạy : 10/10/2007
Tiết 14: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dángố thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Rèn luyện kó năng viết một phân số dưới dạng số thập phân.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bảng phụ , máy tính bỏ túi, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn. Làm bài 68/34 SGK.
3. Bài mới:
4. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình. Kiểm tra lại bằng máy tính
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình.
- làm bài 79, 80 / 38 SGK; 98, 101, 104 /16,17 SBT
- n tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tì và số thập phân. Tiết sau mang máy tính bỏ túi.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’
20’
HĐ1: Viết một phân số hoặc
một thương dưới dạng số
thập phân:
Bài 69 trang 34 SGK
GV: nhận xét
Bài 71 trang 35 SGK
Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm bài 85 và 87 SBT
HĐ2: Viết số thập phân dưới
dạng phân số:
Bài 70 trnag 35 SGK
Gv hướng dẫn làm phần a, b
GV: nhận xét
Bài 88 trang 15 SBT
Hướng dẫn phần a, HS tự làm
phần b, c.
HĐ 3: Bài tập về thứ tự
Bài 72 trang 35 SGK
Dùng máy tính để thực hiện
phép chia và viết kết quả
HS: Hai em đại diện cho nhóm
lên bảng thực hiện
HS: nhận xét
Làm theo hướng dẫn và tự làm
phần c, d
HS: nhận xét kết quả
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
Bài 69/34 SGK:
a) 8,5 : 3 = 2,8(3)
b) 18,7 : 6 = 3,11(6)
c) 58 : 11 = 5,(27)
d) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
Bài 71/35 SGK:
)001(,0
999
1
);01(,0
99
1
==
Bài 70/35 SGK:
a)
25
8
100
32
32,0
==
b)
250
31
1000
124
124,0
−
=
−
=−
c)
25
32
100
128
28,1
==
d)
25
78
100
312
12,3
−
=
−
=−
Bài 72/35 SGK
0,(31) = 0,313131313 . . .
0,3(13)=0,313131313 . . .
Vậy: 0,(31) = 0,3(13
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn:10/10/2007 Ngày dạy : 15/10/2007
Tiết 15: §10. LÀM TRÒN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm khái niệm về làm tròn số, biết ý nghóa của việc làm tròn số trong thực tế.
- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số. Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài.
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Máy tính bỏ túi , bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Làm bài tập 91/15 SBT
3. Bài mới:
Trường PTDTNT Krông Buk GV Đặng Đức Tú
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét