Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

vốn lơưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lơưu động tại công ty xi măng và xây dựng công trình lạng sơn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "vốn lơưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lơưu động tại công ty xi măng và xây dựng công trình lạng sơn": http://123doc.vn/document/1050921-von-louu-dong-va-mot-so-bien-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-louu-dong-tai-cong-ty-xi-mang-va-xay-dung-cong-trinh-lang-son.htm


Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
động, nhng ở đây ta có thể áp dụng 2 phơng pháp nh sau:
Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lu động của DN:
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cấu vốn lu
động thờng xuyên.Việc xác định nhu cầu vốn lu động theo phơng pháp này
có thể thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định lợng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nh: Đối với doanh nghiệp sản xuất thì dự trữ về nguyên vật
liệu, các loại vật t khác, về sản phẩm dở dang và thành phẩm hàng hoá.Đối
với doanh nghiệp thơng mại thì lợng dự trữ chủ yếu là hàng hoá bán ra.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng nh: Trong việc tiêu thụ sản phẩm , nhiều doanh nghiệp đã
sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng,từ đó hình thành nên khoản
phảI thu từ khách hàng.Việc bán chịu có thể giúp cho doanh nghiệp tăng
thêm đợc lợng hàng hoá bán ra và từ đó thu đợc nhiều lợi nhuận.Nhng điều
đó đòi hỏi DN phảI có sự cân nhắc để lựa chọn một phơng thức bán chịu
thích hợp.
- Xác định các khoản nợ phải trả cho ngời cung cấp: Trong hoạt động
kinh doanh,DN có thể mua chịu nguyên ,vật liệu hay hàng hoá của ngời
cung cấp từ đó hình thành khoản phải trả cho ngời cung cấp.
- Xác định nhu cầu vốn lu động của DN: là tính nhu cầu vốn lu động
chuẩn cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong những đIều
kiện về mua sắm, dự trữ vật t và tiêu thụ sản phẩm đã đợc xác định
Phơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lu động: có 2 trờng hợp
- Trờng hợp thứ nhất là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh
nghiệp cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu vốn lu động của mình.
- Trờng hợp thứ hai là dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lu độngo
thời kỳ vừa qua của DN để xác định nhu cầu vốn lu động chuẩn về vốn lu
động cho các thời kỳ tiếp theo.
ii. Hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh
nghiệp
1.Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Hiệu quả là một khái niệm đợc đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau.Song theo
cách chung duy nhất: Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra,
để thu đợc kết quả đó. Kết quả có thể đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau: kinh tế,
chính trị, xã hội, môi trờng còn chi phí có thể là tiền vốn, nhân công và thời gian.
Với các doanh nghiệp, hiệu quả thờng đợc đánh giá ở góc độ kinh tế. Đó là
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là sự so sánh giữa doanh thu. Với chi phí sản
xuất hoặc số vốn lu động đã bỏ ra để đạt đợc mức Lợi nhuận đó. Nói cách khác,
hiệu quả phản ánh mức độ khai thác sử dụng các nguồn lực nh thế nào. Đơn giản đó là
nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả đạt đợc nhiều thì có nghĩa là đạt hiệu quả
cao và ngợc lại nếu chi phí bỏ nhiều mà kết qủa đạt đợc ít thì hiệu quả thấp.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, vốn lu động nói riêng là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa.Mặc dù có nhiều quan điểm xuay quanh vấn đề này, song nhìn chung,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu:
1 Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để.
2 Phải sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực vốn.
3 Phải sự dụng vốn đúng mục đích.
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 5 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
Doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, vốn lu động doanh nghiệp thơng mại thờng
chiếm tỷ trọng lớn. Nó quyết định tốc độ tăng trởng, hiệu quả kinh doanh, khả năng
cạnh tranh của Doanh nghiệp.Vì lý do đó, mỗi doanh nghiệp thờng xuyên đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lu động để từ đó tìm ra những biện pháp tổ chức và quản lý
sử dụng vốn lu động tốt hơn.Ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu 1: Hệ số vòng quay vốn lu động (hay mức luân chuyển vốn lu
động).
Hệ số này là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
trong Doanh nghiệp. Hệ số này cho biết một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ sẽ
tạo đợc ra mấy đồng doanh thu. Nếu DN thu đợc doanh thu trên một đồng vốn lu động
là lớn thì hiệu quả sử vốn lu động là cao và ngợc lại.
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu 2: Kỳ luân chuyển vốn lu động(số ngày của một vòng quay vốn).
Công thức tính:
360 ngày
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng quay vốn lu động trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lu động là số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện
một vòng luân chuyển. Số ngày hoàn thành một vòng luân chuyển của vốn lu động
càng nhanh thì lợi nhuận thu về càng cao và ngợc lại nếu vòng luân chuyển cang
chậm thì lợi nhuận thu đợc ngày càng ít.
Chỉ tiêu 3 : Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lu động
Từ sự phân tích tốc độ luân chuyển vốn lu động và kỳ luân chuyển VLĐ ta
có thể xem xét ảnh hởng của chúng tới mức độ tiêt kiệm( lãng phí VLĐ) sử dụng trong
kỳ.
Mức lãng phí (tiết
kiệm) vốn lu động
=
Doanh thu thuần
bình quân
một ngày
X
Kỳ luân chuyển
vốn lu động kỳ
này
-
Kỳ luân chuyển
vốn lu động
kỳ trớc
Chỉ tiêu này bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động,
nó phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm ( lãng phí) đợc do tốc độ lu
chuyển vốn lu động kỳ này so với kỳ gốc. Số vốn lu động có thể tiết kiệm
đợc có thể đợc sử dụng vào mục đích khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, còn nếu bị lãng phí cần tìm cách khắc phục.
Chỉ tiêu 4 : Hệ số đảm nhiệm vốn lu động.
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng
vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn cao vốn lu
động đợc tiết kiệm càng nhiều.
Chỉ tiêu 5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Các hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ứng khả năng thanh toán các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp.
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
Tổng số TSLĐ + Đầu t ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện thời =
Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời là thớc đo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp đến hạn thanh toán, chỉ tiêu này cho biết các tài sản sẵn sàng
chuyển đổi thành tiền trong một thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ đến hạn
thanh toán. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn càng
cao tuy nhiên trong một số trờng hợp hệ số này quá cao thì phải xem xét thêm tình
hình tài chính có liên quan.
Tổng tài sản lu động - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Muốn biết đợc tình hình tài chính của DN. Khi xem xét thấy DN ít công
nợ đối với đơn vị khác và có khả năng thanh toán dồi dào thì điều này chứng tỏ khả
năng tài chính của DN rất tốt và vững vàng. Chính điều này sẽ tạo cho DN khả năng
chủ động về vốn. Đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc thuận lợi. Chủ động đầu t
mua sắm.
Khả năng thanh toán của DN liên quan đến việc sử dụng vốn lu động. để đáp
ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ phải trả. DN phải sử dụng đến tiền mặt và các
loại tài sản có khả năng thanh toán nhanh chóng chuyển đổi thanh tiền để trả các
khoản nợ ngắn hạn của DN - đó chính là hệ số thanh toán.
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ khả năng thanh toán của DN tơng
đối khả quan DN vẫn có thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán nhanh các khoản nợ phải
trả. Và ngợc lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh toán các khoản nợ của DN
hết sức khó khăn lúc này buộc DN phải bán gấp vật t hàng hoá dự trữ để lấy tiền trả
nợ nần.
Chỉ tiêu 6 : Kỳ thu tiền trung bình
Số d bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình = x 360
Doanh thu thuần
Số phải thu đầu kỳ + số phải thu cuối kỳ
Số d bình quân các khoản phải thu =
2
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian để thu đợc các khoản tiền bán hàng
phải thu cho đến khi thu đợc tiền. Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộc vào chính sách
tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 7 : Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 7 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản
lý dự trữ của doanh nghiệp tốt. Doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và
giảm đợc lợng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh
nghiệp có thể đã dự trữ một lợng vật t quá mức dẫn đến tình trạng hàng hoá bị ứ
đọng và sản phẩm tiêu thụ chậm. từ đó có thể dẫn đến việc doanh nghiệp khó khăn
về tài chính.
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
Chỉ tiêu 8: Hệ số sinh lời vốn lu động
Tổng lợi nhuận
Hệ số sinh lời vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tham gia vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong DN
Trong kinh doanh vấn đề đặt ra cho mọi nhà quản lý cả về lý luận và thực
tiễn là phải đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh. Không một nhà kinh doanh nào lại
muốn tồn tại trong tình trạng thua lỗ dẫn tới phá sản. Để tránh tình trạng thua lỗ, thu đợc
lợi nhuận trong kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt các quan hệ tài
chính trong quá trình tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh. Do hiện tợng kinh tế
phát sinh diễn biến phức tạp đòi hỏi DN phải có nghệ thuật sử dụng vốn, biết điều
hoà sử dụng vốn thích ứng với tình hình kinh doanh ở từng giai đoạn, biết tập trung
vốn vào khâu trọng điểm, có biện pháp bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết cho mọi loại hình doanh
nghiệp, vì vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nó
quyết định đầu ra của sản phẩm, quyết định giá bán của sản phẩm hàng hoá
- giá cả là một trong những chiến lợc cạnh tranh giữa các đơn vị kinh tế.
Nếu sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì giá bán của sản phẩm có thể giảm
xuống hợp lý. Đây là một lợi thế trong cạnh tranh thu hút khách hàng và
tăng doanh thu cho đơn vị
Sử dụng vốn nói chung và sử dụng vốn nói riêng có hiệu quả là nhằm
thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch toán kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả ,
không ngừng nâng cao hiệu quả trên cơ sở tự chủ về kinh tế tài chính.
Vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn DN mới có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng nhiều
thành phần. Đây là một yêu cầu bắt buộc đối với các DN.
Xuất phát từ vai trò vị trí của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh,là yếu tố cấu thành vốn kinh doanh. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4. Các nhân tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động trong các DN:
- Những yếu tố về tính chất của ngành nghề kinh doanh và mực độ hoạt
động kinh doanh của DN: các yếu tố về quy mô kinh doanh, chu kỳ kinh
doanh , tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về
công nghệ sản xuất.
- Những yếu tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm: khoảng cách
giữa các DN với những ngời cung cấp,khoảng cách giữa các DN với thị tr-
ờng bán hàng,điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải
- Những yếu tố về chính sách của DN trong tiêu thụ ,tín dụng và tổ
chức thanh toán (bao gồm kỳ hạn thanh toán với ngời bán va với ngời mua).
- Yếu tố về giá cả vật t hoặc hang hoá dự trữ: Sự biến động về giá cả
vật t cũng ảnh hởng không nhỏ tới nhu cầu vốn lu động.
5.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các DN:
Quản lý vốn dự trữ:
- Xác định đúng đắn lợng nguyên liệu hoặc hàng hoá mua trong kỳ, l-
ợng tồn kho dự trữ thờng xuyên. Xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 9 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
hợp
- Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t, hàng hoá
- Lựa chọn các vận chuyển thích hợp,giảm bớt chi phí vận chuyển,
bốc xếp.
Quản lý khoản phải thu:
- Xác định chính sách bán chịu và mức độ nợ phải thu: những yếu tố
nh chính sách bán chịu , phân tích khách hàng và xác định đối tợng bán
chịu và xác định điều kiện thanh toán.
- Kiểm soát nợ phải thu và các biện pháp chue yếu thu hồi nợ: Mở sổ
theo dõi nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng.
Quản lý vốn bằng tiền:
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu và chi bằng tiền.
- Đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì dự trữ tiền tệ ở mức cần thiết.
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
Chơng II
Quá trình hình thành và phát triển tổ chức bộ
máy kinh doanh của công ty xi măng và xây
dựng công trình lạng sơn.
i.tổng quan về công ty
1.Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty
Nhà máy xi măng lạng sơn là một doanh nghiệp nhà nớc thành lập vào tháng 10
năm 1960 lấy tên là xí nghiệp vôi phai duốc trực thuộc Ty kiến trúc tỉnh lạng sơn (sở
xây dựng).
Đến năm 1972. Ty kiến trúc tỉnh lạng sơn quyết định sát nhập xí nghiệp với
đội cơ giới đá hồng phong lấy tên là xí nghiệp vôi đá.
Năm 1991 " Xí nghiệp vật liệu xây dựng" đợc đổi tên thành " Nhà máy xi
măng lạng sơn".
Tên giao dịch : Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn
Trụ sở : Thành phố Lạng sơn - Tỉnh Lạng Sơn
Địa Chỉ : Đờng Phai Vệ Phờng Đông Kinh Thành Phố Lạng Sơn
2. Ngành Nghề Kinh Doanh Chủ Yếu Của Công Ty Là:
*Sản xuất xi măng, vôi, gạch nung, gạch lát,đá xẻ, bê tông đúc sẵn.
*khai thác đá xây dựng xây dựng các công trình dân dụng.
*Xây dựng phần bao che công trình công nghiệp.
*Xây dựng các công trình giao thông nông thôn.
*Xây lắp điện hạ thế và các trạm biến áp dới 35KV.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty xi măng và xây dựng công trình Lạng Sơn là đơn vị sản xuất
công nghiệp, sản phẩm chủ yếu Công ty mang hình thức vật chất cụ thể.
Trong đó sản phẩm chính là xi măng, sản phẩm phụ gồm: gạch lát, bê tông,
đá xây dựng, cột bê tông, cống ly tâm ,
Trong Công ty ngoài bộ phận quản lý còn có các phân xởng nh:
- Phân xởng Nguyên Liệu : có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu, số ngời trong
phân xởng có 50 ngời làm 3 ca liên tục.
- Phân xởng lò có nhiệm vụ sản xuất clinke, , số ngời trong phân xởng có 50
ngời làm 3 ca liên tục.
- Phân xởng thành phẩm : có nhiệm vụ sản xuất xi măng rời và xi măng bao có
100 công nhân làm 3 ca liên tục.
- Phân xởng cơ điện có nhiệm vụ phục vụ sửa chữa, kiểm tra bảo dỡng thiết
bị sản xuất toàn nhà máy. Số ngời trong phân xởng có 35 ngời chủ yếu làm theo giờ
hành chính.
- Phân xởng sản xuất bê tông có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông, cột điện và
cống ly tâm, có 86 công nhân sản xuất làm 2 ca.
- Phân xởng khai thác đá có nhiệm vụ khai thác đá và sản xuất đá hộc, đá
dăm có 47 ngời làm theo giờ hành chính.
4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty hiện nay.
Thuận lợi:
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
- Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên rất
đoàn kết, nhiệt tình, năng động, giàu kinh nghiệm xây dựng và thực hiện mục tiêu
của Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý
không ngừng đợc nâng cao trình độ.
- Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc vì vậy có u thế lớn trong việc đợc cấp
tín dụng vay vốn Ngân hàng bằng tín chấp.
Ngoài ra, Công ty có địa điểm kinh doanh thuận lợi, nằm ngay Trung tâm
Thành phố Lạng Sơn nên rất thuận tiện cho việc trao đổi lu thông hàng hóa.
Khó khăn:
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Do đó để tồn tại và hòa nhập với tình
hình đó đòi hỏi Công ty phải tự chủ kinh doanh, phải tìm tòi sáng tạo để việc kinh
doanh mang lại lợi nhuận cao.
Không những thế, các chính sách của Nhà nớc liên tục đợc thay đổi đặc biệt
là chính sách thuế nên đã gây khó khăn trong việc hạch toán các phơng án kinh doanh
của Công ty. Hàng nhập lậu Trung Quốc ngày càng nhiều gây khó khăn trong vấn
đề tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
ii.tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1. Tổ chức bộ máy công ty
sơ đồ 01: sơ đồ tổ chức của công ty


Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà máy .
Giám đốc : Chỉ đạo trực tuyến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh : Trực tiếp chỉ đạo công tác phòng kế hoạch
và phòng cung ứng vật t , đồng thời chỉ đạo quản lý theo chức năng tới các bộ phận
của công ty .
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật : Chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật và phòng
KCS , đồng thời chỉ đạo quản lý theo chức năng tới các bộ phận của công ty .
- Phòng tổ chức hành chính : Quản lý , điều động , bồi dỡng cán bộ công nhân
viên , tổ chức phát động thi đua trong công ty .
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
- Phòng kế hoạch : Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật t, cung cấp vật t kịp thời
đảm bảo sản xuât đợc liên tục và tạo sự nhịp nhàng giữa các phân xởng .
- Phòng kỹ thuật KCS : Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật sản xuất , giám sát kỹ
thuật kiểm tra chất lợng nguyên liệu đầu vào và quản lý chât lợng sản phẩm đầu ra
của công ty .
- Phòng kế toán tài vụ : Quản lý công tác tài chính đảm bảo tiền vốn một cách
kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh hạch toán kế toán chính xác kết quả kinh doanh
của đơn vị .
- Phân xởng nguyên liệu : Có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu .
- Phân xởng lò nung : Có nhiệm vụ sản xuất Klinke - nửa thành phẩm
- Phân xởng khai thác đá : Có nhiệm vụ sản xuất đá hộc , đá dăm , là nguyên liệu
cho sản xuất Xi măng .
- Phân xởng thành phẩm : Có nhiệm vụ sản xuất Xi măng rời và Xi măng bao
- Phân xởng cơ điện : Sửa chữa , kiểm tra , bảo dỡng thiết bị sản xuất toàn công
ty.
- Phân xởng gạch bê tông : Có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông , cột điện
2.Bộ máy kế toán của công ty
sơ đồ 02: sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng: Đảm nhiệm chức năng trởng phòng, phụ trách công việc chung
của phòng.Tham mu cho giám đốc về các phơng án chiến lợc SXKD. Kế toán trởng là
ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các vấn đề tài chính kế toán của công ty.
Kế toán tiêu thụ : Theo dõi chi tiết các khoản doanh thu bán hàng hàng tháng lên
bảng tiêu thụ tính thuế VAT phải nộp cho nhà nớc .
Kế toán thanh toán : Theo rõi tài khoản tiền mặt , tiền gửi ngân hàng các
khoản thanh toán với công nhân viên , BHXH các khoản tạm ứng .
Kế toán vật t : Theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn kho vật t, các khoản
chi tiết với ngời bán. Cuối tháng lên bảng tổng hợp nhập xuất vật liệu. Tính thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ .
Kế toán tổng hợp : Theo dõi các chi tiêt TK nguồn vốn , tình hình tài sản các
quỹ xí nghiệp. Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm. đồng thời là kế toán tổng
hợp với nhiệm vụ tổng hợp cân đối số sách kế toán, giúp kế toán trởng lập báo cáo tài
chính định kỳ.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xi măng và Xây dựng
công trình lạng sơn.
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2003
Năm 2004
Chênh lệch
Số tiền %
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
Trởng phòng kế
toán
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
thanh toán
Kế toán
vật t
Kế toán
tổng hợp
TSCĐ
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH QL & KD Hà Nội
1. Tổng doanh thu
296.427.321
346.441.251 50.013.930 16,8
2.Các khoản giảm trừ
18.283
26.182 7.899 43,2
3.Doanh thu thuần
296.409.038
346.415.069 50.006.031 16,8
4.Giá vốn hàng bán
295.102.211
344.432.231 49.330.020 16,7
5.Lợi nhuận gộp
1.306.827
1.982.838 676.001 51,7
6.Chi phí bán hàng
392.126
540.214 148.088 37,8
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp
576.321
821.430 245.109 42,5
8.Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
338.380
621.194 282.814 83,5
9.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
511.234
458.357 - 52.877 -10,3
10.Lợi nhuận khác
-412.113
-438.217 -26.104 -6,3
11.Lợi nhuận trớc thuế
437.501
641.334 203.833 46,5
12. Thuế thu nhập doanh nghiệp
122.500
179.573 57.037 46,5
13. Lợi nhuận sau thuế
315.001
461.761 146.760 46,5
(Nguôn Báo cáo kết quả tài chính của Công Ty XM & XDCT Lạng Sơn)
Trong nền kinh tế thị trờng kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Công ty xi măng và xây dựng công
trình lạng sơn, vì vậy luôn luôn đợc coi trọng trong công tác quản lý. Trớc
khi xem xét vốn lu động của Công ty ta đánh giá tình hình kinh doanh của
Công ty trong 2 năm gần đây. Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty trong những năm qua ta thấy rõ chỉ tiêu năm 2004
cao hơn so với năm 2003 nh sau:
Năm 2004 tổng doanh thu : 346.441.251 nghìn đồng, trong khi đó
năm 2003 mới chỉ đạt đợc: 296.427.321 nghìn đồng và về số chênh lệch t-
ơng ứng là 16,8 %. Năm 2004/2003 cùng với doanh thu tăng thì doanh thu
thuần cũng tăng rõ rệt. Năm 2004 chiếm 346.415.069 nghìn đồng so với
năm 2003 mới chiếm 296.409.038 nghìn đồng. Bên cạnh đó giá vốn hàng
bán cũng tăng lên ,năm 2004/2003 chiếm 39.330.020 nghìn đồng .Giá vốn
hàng bán tăng đã tác động mạnh tới yếu tố lợi nhuận gộp tăng 51,7% tơng
ứng với 676.001 nghìn đồng năm 2004 so với năm 2003 . Hơn nửa trong 2
năm này chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng . Nhng
mức chi phí này chiếm một tỷ trong không lớn lắm trong tổng nguồn vốn
của công ty nên lợi nhuận từ hoạt động SXKD tăng lên một cách đáng
kể,năm 2004/2003 là 282.814 nghìn đồng tơng ứng với 83,5% và dẫn đến
lợi nhuận trớc thuế tăng 46,5% và lợi nhuận sau thuế cũng tăng 46,5%. .Để
đánh giá một cách chi tiết hơn về tình hình quản lý và sử dụng vốn ta sẽ
Hoàng Bích Ngọc Lớp: 7A08
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét