LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty liên doanh happytext việt nam": http://123doc.vn/document/1052629-hoan-thien-cong-tac-ke-toan-tieu-thu-thanh-pham-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-tai-cong-ty-lien-doanh-happytext-viet-nam.htm
chi phí quản lý. Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm doanh
thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã thu đợc hoặc đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán do bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp lao vụ
dịch vụ. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hàng đã xác định là bán, tức là
đã đợc chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua. Do đó, tại mỗi thời
điểm xác định là bán hàng(tiêu thụ) doanh nghiệp có thể thu đợc tiền hoặc cha
thu đợc tiền vì ngời mua mới chấp nhận trả.
Doanh thu bán hàng = Khối lợng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán sản phẩm
Trong quá trình tiêu thụ cũng có thể phát sinh các khoản nh: chiết khấu
thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp phải
nộp.
-Chiết khấu thơng mại: là phần giảm trừ cho ngời mua khi mua nhiều với
số lợng lớn.
-Giảm giá hàng bán: là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờng
hợp đặc biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất l-
ợng ghi trong hợp đồng, không đúng thời gian, địa điểm. Đây là những
nguyên nhân chủ quan do ngời bán.
-Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
trối trả lại.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính
theo phơng pháp trực tiếp. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp
cho kho bạc Nhà nớc theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo.
+Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+Chi phí bán hàng (CPBH) là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm.
+Chi phí quả lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những khoản chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến cả
doanh nghiệp.
2.2-Vai trò của việc xác định kết quả tiêu thụ
5
Xác định kết quả tiêu thụ có ý nghía vô cùng quan trọng không những
đối với các doanh nghiệp, đối với các nhà đầu t mà còn đối với cả các cơ quan
chủ quản của Nhà nớc.
Đối với doanh nghiệp, để biết đợc trong kỳ kinh doanh của mình có đạt
đợc những mục tiêu đề ra không, doanh nghiệp cần phải có những thống kê về
các khoản doanh thu, các khoản chi phí và tính toán kết quả của các hoạt động
kinh doanh trong kỳ. Kết quả của quá trình tiêu thụ đánh giá một cách chính
xác hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, có vai trò quyết định
đến sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Dựa vào kết quả
tiêu thụ, doanh nghiệp có thể phân tích đợc loại sản phẩm nào sản xuất ra
mang lại hiệu quả cao hay thấp, để từ đó có thể đa ra các quyết định đầu t mở
rộng hay chuyển hớng kinh doanh sang mặt hàng khác nhằm đem lại lợi
nhuận cao hơn.
Đối với nhà đầu t và các ngân hàng thì kết quả tiêu thụ chính là một chỉ
tiêu quan trọng để giúp họ đánh giá tính hiệu quả của doanh nghiệp, qua đó đa
ra các quyết định đầu t tiếp hay không đầu t tiếp vào doanh nghiệp nữa.
Đối với các cơ quan chủ quản nhà nớc nh quả lý tài chính, thuế nắm bắt
đợc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp để
giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính đợc thuận lợi
nhất.
3-Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
3.1-Đối với quá trình tiêu thụ
Để quản lý quá trình tiêu thụ đợc chặt chẽ và hiệu quả, kế toán cần
làm tốt công tác cung cấp các thông tin về quá trình này. Cụ thể nh sau:
-Kế toán phải cung cấp các thông tin cần thiết để lập kế hoạch và mức
hoàn thành kế hoạch tiêu thụ cả về số lợng, chất lợng, giá trị sản phẩm trong
quá trình vận động từ khâu xuất bán cho tới khi thu đợc tiền hàng. Dựa vào
đó, các nhà quản lý sẽ phải thờng xuyên theo dõi, chỉ đạo quá trình bán hàng
theo kế hoạch đã lập, kịp thời phát hiện những biến động của thị trờng để điều
chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán
hàng, đôn đốc thanh toán tiền bán hàng.
-Quản lý giá cả từ khâu lập giá đến khâu thực hiện giá. Doanh nghiệp
phải xây dựng một biểu báo giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phơng thức
bán hàng và từng địa điểm kinh doanh.
6
-Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý. Phản
ánh chính xác kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các
khoản giảm trừ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, các khoản phải
nộp ngân sách.
3.2-Đối với qúa trình xác định kết quả tiêu thụ:
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của việc xác định kết quả tiêu thụ,
quá trình này phải thực hiện đảm bảo tốt các yêu cầu sau đây:
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán
hàng, tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
-Xác định kết quả kinh doanh cần phải chi tiết theo từng đối tợng cụ thể,
để xác định kết quả và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quả lý.
-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố đến tình hình biến động lợi nhuận.
-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tìm ra các biện
pháp, phơng hớng giải quyết những vấn đề còn khó khăn và t vấn cho Giám
đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất.
4- ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ tại doanh nghiệp sản xuất:
Đối với doanh nghiệp, từ số liệu của công tác kế toán nói chung và kế
toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng cung cấp, doanh nghiệp có thể đánh giá đ-
ợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá của sản phẩm tiêu thụ và lợi
nhuận. Dựa vào đó, giám đốc và các nhà quản trị có thể đa ra các biện pháp
tối u đảm bảo duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất với đầu
ra là quá trình tiêu thụ. Cũng dựa vào đó, Nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình
hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thực hiện
chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp ngoài mối quan hệ với nhà
nớc còn có thể liên doanh, liên kết với các đơn vị bạn hoặc các Công ty nớc
ngoài để thu hút vốn đầu t, cải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sản
phẩm, mở rộng thị trờng Với những số liệu của kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ, các đối tác có thể biết đợc khả năng sản xuất và
tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp, để từ đó đa ra các quyết định đầu t,
cho vay, hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp.
Vì thế, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Do vậy, hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành
7
phẩm, xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa rất
quan trọng, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.
Do đó, kế toán nói chung và kế toàn tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ nói riêng, muốn trở thành công cụ quản lý sắc bén, có hiệu quả,
đáp ứng đợc nhu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
nêu trên thì cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
-Tổ chức theo dõi phản ánh, ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám
đốc chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm
hàng hoá đã tiêu thụ trên các chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
-Tổ chức theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, tính
toán xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng đã bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh
thu, số thuế phải nộp cũng nh chi phí và thu nhập hoạt động khác để từ đó xác
định chính xác kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
-Kiểm tra, giám sát và phản ánh tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế
hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán.
-Cung cấp thông tin kinh tế chính xác, trung thực, đầy đủ kịp thời về tình
hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và quản lý doanh nghiệp của các bộ phận có liên quan, đồng thời định
kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động về tiêu thụ.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quả
lý chặt chẽ hoạt động tiêu thụ thành phẩm khoa học, hợp lý. Đồng thời cán bộ
kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đó.
II- Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
1-Hạch toán giá vốn hàng bán:
1.1-Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ dịch
vụ đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành
sản xuất (giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất. Với vật t tiêu thụ, giá vốn
là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua
của hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
1.2-Các phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng
pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán để tính giá vốn hàng tiêu
thụ:
1.2.1-Ph ơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân:
8
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính
theo công thức:
Giá thực
tế thành
=
Số lợng
thành
x
Giá đơn
vị
phẩm xuất
kho
phẩm xuất
kho
bình quân
Trong đó tuỳ vào thời điểm tính mà giá đơn vị bình quân có thể tính theo
một trong ba cách sau:
Cách 1:Phơng pháp giá thực tế đơn vị thực tế đơn vị bình quân cả kỳ dự
trữ
Giá đơn
vị bình quân
=
=
Giá thực tế thành phẩm tồn
đầu kỳ và nhập đầu kỳ
cả kỳ
dự trữ
Lợng thực tế thành phẩm tồn
đầu kỳ và nhập đầu kỳ
+Ưu điểm:Cách tính này đơn giản, dễ làm, giảm bớt công việc tính toán.
+Nhợc điểm:Công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng tới
việc quyết toán cuối năm.
Cách 2:Phơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc (bình quân đầu kỳ
dự trữ). Theo phơng pháp này thì:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế thành phẩm
tồn đầu kỳ
cuối kỳ
trớc
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc)
+Ưu điểm: Cách tính này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động thành phẩm trong kỳ.
+Nhợc điểm:Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả trong kỳ này.
Cách 3:Phơng pháp giá thực tế đơnvị bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải
tính lại giá đơn vị bình quân, từ đó căn cứ vào số lợng sản phẩm tiêu thụ và giá
bình quân vừa tính ta xác định đợc giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ:
Giá đơn
vị bình quân
=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
sau mỗi
lần nhập
Lợng thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
+Ưu điểm:Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật.
+Nhợc điểm: Việc tính toán rất phức tạp, không thích hợp với việc làm
kế toán thủ công .
9
1.2.2-Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc(FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Với phơng pháp náy, kế toán phải mở sổ cho từng loại hàng hoá cả
về số lợng, đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng.
+Ưu điểm: Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định
hoặc có xu hớng giảm, thích hợp với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh nh:
Đồ tơi sống, hoa quả, phản ánh đúng gía trị thực của mỗi loại thành phẩm.
+Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, không có tính cập nhật cao.
1.2.3- Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc(LIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những sản phẩm
nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thứ nhập sau mới đến thứ nhập trớc.
Do
đó, phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát. Đảm bảo tính chính
xác về giá trị thành phẩm xuất kho và cập nhật với gía cả thị trờng.
1.2.4-Ph ơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi thành
phẩm theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất
dùng( trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất thành phẩm nào sẽ tình theo giá
thực tế của thành phẩm đó. Do vậy, phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các
loại thành phẩm có giá trị cao và có tính tách biệt.
+Ưu điểm: Phơng pháp này phản ánh một cách chính xác giá thực tế của
từng loại lô hàng, từng lần nhập xuất.
+Nhợc điểm: Công việc của thủ kho rất phức tạp.
1.2.5-Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ thành phẩm biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán( giá kế hoạch hoặc một loại gía ổn định trong kỳ). Cuối kỳ
kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế thành
=
Giá hạch toán thành
x
Hệ số giá
phẩm xuất kho phẩm xuất kho thành phẩm
Hệ số giá thành phẩm có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quả lý.
Hệ số giá
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành nhập kho
thống nhất do doanh nghiệp quy định trong một kỳ kế toán.
10
+Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ tính, thuận lợi cho các doanh
nghiệp có tần số nhập xuất thành phẩm lớn, cho phép phản ánh kịp thời giá trị
thành phẩm nhập- xuất.
+Nhợc điểm: Phơng pháp này cung cấp số liệu không chính xác.
Trên đây là một số phơng pháp để xác định giá vốn hàng tiêu thụ, tuỳ
thuộc vào từng loại hàng sản xuất kinh doanh và yêu cầu của mỗi doanh
nghiệp mà áp dụng một trong các phơng pháp trên.
1.3- Phơng pháp hạch toán:
1.3.1-Tài khoản sử dụng:
Để xác định, theo dõi trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 632: "Giá vốn hàng bán"
TK 632
-Phản ánh giá vốn của sản phẩm ,hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
-Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công vợt
trên mức bình thờng và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ đợc, tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán.
-Phản ành khoản hao hụt, mất mát hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách
nhiệm cá nhân gây ra.
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt
trên mức bình thờng không đợc tính vào
NGTSCĐHH tự xây dựng, tự chế.
-Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng năm trớc.
-Phản ánh hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính
(31/12)
(Khoản chênh lệch giữa số
phải lập dự phòng năm nay
nhỏ hơn khoản đã lập dự
phòng năm trớc).
-Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ sang tài
khoản 911 "Xác định kết
qủa kinh doanh".
Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán " không có số d cuối kỳ.
11
1.3.2-Ph ơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)
(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK154,155 TK632 TK155,157
Gía vốn hàng tiêu thụ Trị giá vốn hàng bán
bị trả lại
TK153,152,156,138 TK627
Khoản hao hụt,mất Chi phí chung cố định cao
mát hàng tồn kho hơn mức bình thờng
TK241,154 TK911
Chi phí xây dựng,tự Kết chuyển giá vốn hàng
chế TSCĐ vợt bình tiêu thụ trong kỳ
thờng
TK159
Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đợc
lập thêm.
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
12
Sơ đồ1.2: Kế toán giá vốn hàng bán ( TK 632)
(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)
TK 611 TK632 TK 155, 156
Gía vốn hàng hoá, dịch vụ Nhập lại hàng bán bị trả lại
xuất bán theo giá vốn
TK 155, 157 TK 155, 157
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành Cuối kỳ, kết chuyển trị giá
phẩm, hàng gửi bán cha tiêu thụ thành phẩm, hàng gửi bán
vào giá vốn hàng bán cha tiêu thụ
TK 631 TK 911
Gía thành thành phẩm hoàn thành Kết chuyển giá vốn hàng bán
nhập kho hoặc đa đi tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh
TK 159
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, cả lập dự phòng bổ sung
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
2-Hạch toán doanh thu bán hàng:
2.1-Khái niệm doanh thu và doanh thu thuần
-Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng đợc
ghi nhận khi hàng đã xác định là bán tức là hàng đã đợc chuyển quyền sở hữu
từ ngời bán sang ngời mua. Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia
tăng(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu cha
có thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc sản xuất sản phẩm không chịu
thuế GTGT thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
hoặc thuế GTGT.
-Doanh thu thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thơng mại, thuế GTGT đầu ra (doanh nghiệp
tính thuế theo phơng pháp trực tiếp).
2.2-Hạch toán giảm giá hàng bán:
2.2.1-Khái niệm:
Giảm giá hàng bán: Là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờng
hợp đặc biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất l-
13
ợng ghi trong hợp đồng không đúng thời gian địa điểm. Đây là những nguyên
nhân chủ quan do ngời bán.
2.2.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán:
TK 532 "Giảm giá hàng bán".
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
trên giá bán đã thoả thuận. Các khoản giảm gía hàng bán bao gồm giảm giá,
bớt giá, hồi khấu.
Bên Nợ:
+Các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận trong kỳ.
Bên Có:
+Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu bán hàng trong
kỳ.
TK 532 cuối kỳ không có số d.
- Phơng pháp hạch toán:
Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngời mua về số l-
ợng hàng đã bán, kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét