Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm hà nội": http://123doc.vn/document/1053921-mot-so-giai-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-kinh-doanh-xuat-khau-hang-nong-san-cua-cong-ty-xuat-nhap-khau-nong-san-va-thuc-pham-ha-noi.htm



Danh mục các từ viết tắt
1. AGREXPORT: ( Agriculture Produce and Foodstuff Import - Export ):
Tên giao dịch viết tắt bằng tiếng Anh của công ty XNK nông sản và thực
phẩm Hà Nội.
2. AFTA (ASEAN Free Trade Agreement): Khu vực mậu dịch tự do Đông
Nam á
3. ASEAN: (Association of South-East Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam á
4. CIF (Cost-Insurance-Freight): Giá bao gồm tiền hàng, bảo hiểm, cớc phí
5. FOB (Free on Board): Giá giao hàng lên tàu
6. GDP (Gross Domestic Nation): Tổng sản phẩm quốc nội
7. GTGT: Giá trị gia tăng
8. R: Rúp (đồng tiền của Nga)
9. WTO (World Trade Organization): Tổ chức thơng mại thế giới
10. SEV: Hiệp hội các nớc XHCN
11. TBCN: T bản chủ nghĩa
12. TKN XNK: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
13. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
14. TTG: Thủ tớng
15. TT ( bảng 4): Tăng trởng
16. XHCN: Xã hội chủ nghĩa
17. XNK: Xuất nhập khẩu
18. VNĐ: Việt Nam đồng ( Đơn vị tiền tệ của Việt Nam)
19. USD: Đơn vị tệ của Mỹ
20. UBKH: ủy ban kế hoạch
Lời nói đầu
Từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay Đảng ta chủ trơng xây dựng
mô hình kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, với đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng các thành phần kinh tế cùng song
5

song phát triển mạnh mẽ phát huy đợc tiềm năng to lớn và tính năng động sáng
tạo của mình góp phần tăng trởng nền kinh tế quốc dân.
Đất nớc đang chuyển mình bớc vào thế kỷ 21, Toàn Đảng toàn dân đang ra
sức thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, các doanh nghiệp nhà nớc
đang tiến hành đổi mới công tác tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát huy đợc tiềm năng to lớn và tính năng động sáng tạo của mình góp
phần tăng trởng nền kinh tế quốc dân.
Công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đang hớng tới một nền kinh tế ngày
càng phát triển và hội nhập với kinh tế khu vực và trên thế giới, tránh nguy cơ
tụt hậu nền kinh tế. Đảng và nhà nớc ta đã có những chính sách khuyến khích
đẩy mạnh nền kinh tế trọng điểm, mũi nhọn nhằm dần từng bớc thực hiện công
cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, trong đó xuất khẩu là một trong các
ngành đợc nhà nớc đặc biệt chú trọng quan tâm bởi lẽ xuất khẩu mang lại
nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, cân bằng cán cân thanh toán, tạo công ăn
việc làm trong nớc, phục vụ phát triển kinh tế. Thực tế cho thấy rằng trong
những năm qua (từ năm 1991-2002) kim ngạch xuất khẩu trung bình chiếm
khoảng 30,1% GDP của cả nớc.
Xuất phát từ thực tế đất nớc đợc thiên nhiên u đãi với thời tiết khí hậu nhiệt
đới, đất đai phì nhiêu, nguồn nhân lực dồi dào ( với 75,2 % dân số sống ở vùng
nông thôn), nhân dân ta cần cù chịu khó. Những điều kiện đó rất phù hợp cho
sự phát triển ngành nông nghiệp và Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng
xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cần thiết để nhập khẩu máy
móc thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ cho phát triển kinh tế đất nớc.
Công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm Hà Nội là một trong những
doanh nghiệp nhà nớc, có nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàng
nông sản- thực phẩm. Là một trong những Công ty hàng đầu về kinh doanh xuất
khẩu hàng nông sản ở Việt Nam, trong những năm qua Công ty luôn khẳng định
đợc vai trò vị trí của mình trong hoạt động xuất khẩu nông sản thực phẩm, có
nhiều thành tích đóng góp trong việc thực hiện đờng lối chủ trơng của Đảng và
Nhà nớc.
Xuất phát từ thực tiễn trên và qua thực tế thực tập tại Công ty xuất nhập
khẩu nông sản- thực phẩm Hà Nội tôi nhận thấy Công ty đã tìm ra hớng đi đúng
trong hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên bên cạnh những thành công mà Công ty đã
đạt đợc thì vẫn còn những hạn chế tồn tại nhất định làm ảnh hởng lớn tới hiệu
6

quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty. Vì vậy đề tài: Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông
sản của Công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm Hà Nội. đợc chọn
để nghiên cứu. Đề tài tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất
khẩu, hiệu quả kinh doanh từ đó phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà Nội. Trên cơ sở
đó đề tài đa ra những giải pháp và kiến nghị cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty.
Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết những vấn đề liên quan đến hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà Nội giai
đoạn 1999 - 2002, trong nền kinh tế mở cửa, hội nhập của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
Trên cơ sở tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu,
hiệu quả kinh doanh từ đó phân tích thực trạng, các mặt u - nhợc điểm của hiệu
quả kinh doanh xuất khẩu của mặt hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà
Nội giai đoạn 1999 - 2002. Qua đó nói lên những quan điểm, đề xuất các giải
pháp mới nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
của Công ty AGREXPORT Hà Nội theo yêu cầu của nền kinh tế mở với xu hớng
hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay.
Với mục đích đặt ra nh trên, nội dung của luận văn tốt nghiệp ngoài lời nói
đầu, kết luận, tài liệu tham khảo ra đợc trình bày chính ở 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh của hoạt
động xuất khẩu.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại Công ty
AGREXPORT Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu nông sản tại Công ty AGREXPORT Hà Nội.
Để cho chơng II và chơng III có thể đa ra những phân tích, đánh giá và các
giải pháp khắc phục có hiệu quả, tính khả thi cao thì chơng I thực sự có một vai
trò rất to lớn không thể thiếu. Tuy rằng đây chỉ là một chơng lý thuyết về hoạt
động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh nhng nó lại là cơ sở, tiền đề cho chơng II
và chơng III dựa vào đó mà phân tích, đánh giá và đa ra các giải pháp khắc
phục áp dụng vào thực tiễn hoạt động nâng cao hiệu quả xuất khẩu của Công ty
AGREXPORT Hà Nội.
7

Chơng I lý luận chung về xuất khẩu và hiệu quả
của hoạt động xuất khẩu
I. những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu
1. Khái niệm
Khái niệm hoạt động xuất khẩu có thể hiểu trên nhiều góc độ khác nhau, nh-
ng xét theo bản chất của nó thì xuất khẩu chính là một hoạt động tiêu thụ của
doanh nghiệp thơng mại. Trong đó khách hàng của doanh nghiệp có thể là một cá
nhân một tổ chức nớc ngoài hay một quốc gia khác.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện, từ xuất
khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị công nghệ kỹ
thuật cao và cả các dịch vụ. Hoạt động xuất khẩu còn diễn ra trên phạm vi rất
rộng về cả không gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn,
song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ một n-
ớc hay nhiều nớc khác nhau.
Vì sự đa dạng và tính trừu tợng của các loại hàng hoá và dịch vụ, cũng nh
thời gian địa điểm của hoạt động xuất khẩu mà trong một chừng mực nào đó để
xác định một thơng vụ xuất khẩu ngời ta thờng gặp phải một số khó khăn nhất
định. Vì vậy theo một cách chung nhất thì: Khi nào có một lợng tiền nào đó đợc
dịch chuyển qua biên giới một quốc gia để chi trả cho một lợng hàng hoá, dịch
vụ đợc đa ra khỏi quốc gia đó, thì khi đó ngời ta cho rằng một thơng vụ xuất
khẩu đã đợc thực hiện.
Nh vậy: hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ là việc buôn bán trao đổi
hàng hoá dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện
tranh toán với nguyên tắc ngang giá. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một
quốc gia hay cả hai quốc gia.
8

Tất cả hoạt động trao đổi này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các
bên tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Với mục đích chính là khai thác lợi thế
của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi hàng hoá, dịch
vụ mang lại lợi ích cho các quốc gia, do đó các quốc gia đều tích cực tham gia
mở rộng hoạt động này. hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng
đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng
hoá, dịch vụ của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa
những ngời sản xuất nớc này nới ngời tiêu dùng nớc khác. Nền kinh tế xã hội
phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này.
Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới nói chung thể hiện qua các
điểm sau:
Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ giúp nền kinh tế của các quốc gia có điều
kiện xích lại gần nhau hơn góp phần vào xu thế toàn cầu hoá nên kinhtế thế
giới, có thể khai thác đợc lợi thế của mình, sử dụng tốt nguồn tài nguyên, nguồn
nhân lực từ đó làm tăng tính đa dạng của sản phẩm, tiết kiệm chi phí lao động xã
hội, tăng khối lợng sản phẩm và tăng chất lợng sản phẩm.
Hoạt động xuất khẩu góp phần tạo nên sự liên kết các nền kinh tế của các
quốc gia trên thế giới, tăng cờng hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế, là một mắt
xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế làm thúc đẩy sự phát
triển của hoạt động kinh tế đối ngoại cũng nh các phơng pháp quản lý, các thành
tựu khoa học tiên tiến v.v
Thông qua lao động xuất khẩu sẽ kích thích sản xuất và tiêu dùng trong nền
kinh tế mỗi quốc gia. Từ đó làm cho khối lợng sản phẩm và nhu cầu tiêu dùng
nền kinh tế thế giới tăng lên.
2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia xuất khẩu có một vai trò to lớn, nó là
hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc của mỗi quốc gia trong quá trình
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của xuất khẩu đợc thể hiện ở các mặt
sau:
9

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển nh khi
muốn phát triển xuất khẩu một mặt hàng thì phải phát triển các ngành cung cấp
đầu vào cho quá trình chế biến mặt hàng xuất khẩu.
Thông qua hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu, sẽ thu hút đợc hàng triệu
lao động, tạo thu nhập ổn định, cải thiện đời sống của nhân dân từ đó góp phần
giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội kéo theo.
Xuất khẩu thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một kinh tế
đóng sang nền kinh tế hớng ngoại. Bởi vì nó xuất phát từ những nhu cầu của thị
trờng thế giới để sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng thế giới cần.
Vì vậy quốc gia đó phải chuyển đổi có cấu kinh tế trong nớc hợp lý với các nớc
trên thế giới để có thể nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
2.3 Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu khiến cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng thị trờng
vốn nhỏ bé, khai thác đợc nguồn lực d thừa trong nớc, giảm chi phí hoạt động
nhờ mở rộng quy mô sản xuất, phân tán đợc rủi ro do không phải kinh doanh trên
một thị trờng nhất định, học hỏi tiếp thu đợc những kinh nghiệm quản lý cũng
nh công nghệ mới của các nớc tiên tiến.
3. Các hình thức xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu có rất nhiều hình thức xuất khẩu tùy thuộc vào
điều kiện, khả năng và mặt hàng xuất khẩu cụ thể mà các doanh nghiệp có thể
lựa chọn khi tiến hành xuất khẩu. Dới đây là một số hình thực xuất khẩu:
Xuất khẩu trực tiếp
Trong hình thức này các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu trực tiếp giao
dịch và kí kết hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đợc
Nhà nớc và pháp luật cho phép. Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp có thể
tận dụng đợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu, chủ động trong
mọi tình huống với đối tác và lợi nhuận thu đợc không phải phân chia. Nhng hình
thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một số điều kiện sau: phải
có khối lợng hàng hoá lớn, có thị trờng ổn định, có năng lực thực hiện xuất nhập
khẩu.
10

Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác đợc tiến hành trong trờng hợp một doanh nghiệp có hàng
hoá muốn xuất khẩu nhng không có điều kiện để tham gia. Khi đó họ sẽ uỷ thác
cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hoá
cho mình. Khi đó bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác. Theo hình thức này
quan hệ giữa ngời bán và ngời mua đợc thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian
( ngời trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lí và môi giới).
Việc thực hiện hình thức này có u điểm là: Giúp cho doanh nghiệp có thể
xuất khẩu đợc những mặt hàng mà họ có khả năng sản xuất nhng không có điều
kiện thực hiện xuất khẩu; Ngời trung gian có những hiểu biết về thị trờng, pháp
luật tập quán địa phơng v.v do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và
giảm bớt rủi ro cho ngời uỷ thác; Giúp cho ngời uỷ thác tiết kiệm đợc tiền đầu t
cơ sở vật chất do tận dụng đợc của ngời trung gian; Hình thành đợc mạng lới tiêu
thụ rộng khắp tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng, đặc biệt là thị trờng
mới.
Tuy nhiên hình thức này cũng có khó khăn nh: Mất liên hệ trực tiếp với thị
trờng buôn bán ; Kinh doanh buôn bán phụ thuộc vào năng lực - phẩm chất của
ngời trung gian; Lợi nhuận bị chia sẻ.
Do vậy hình thức xuất khẩu uỷ thác chỉ nên sử dụng trong trờng hợp cần
thiết nh: thâm nhập thị trờng mới, kinh doanh những mặt hàng cần đảm bảo chất
lợng cao ( những mặt hàng tơi sống).
Buôn bán đối lu
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua lợng hàng hóa trao đổi có giá trị tơng đơng.
ở đây, xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một l-
ợng hàng có giá trị bằng giá trị xuất khẩu.
Các bên tham gia buôn bán đối lu luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong
trao đổi hàng hoá, sự cân bằng đó thể hiện cân bằng về mặt hàng, cân bằng về giá
cả, cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau, cân bằng về điều kiện giao hàng.
Gia công xuất khẩu
Đây là hình thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công )
nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác ( gọi là bên đặt gia
11

công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi
là phí gia công ).
Gia công xuất khẩu ngay nay khá phổ biến trong buôn bán thơng mại của
nhiều nớc. Đối với bên đặt gia công, hình thức này giúp cho họ tận dụng giá nhân
công và nguyên liệu phụ rẻ. Đối với bên nhận gia công hình thức này giúp cho họ
giải quyết đợc công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nớc.
Giao dịch tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây
đã nhập khẩu với nguyên dạng khi nhập khẩu (có thể qua sơ chế hoặc không qua
sơ chế). Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợc
sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản xuất đợc nhng với khối lợng ít, không đủ để xuất
khẩu nên phải nhập từ nớc ngoài, sau đó tái xuất.
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu.
Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ phải đợc thực hiện đầy đủ theo đúng bớc, đúng thủ tục,
phải tranh thủ nắm bắt những lợi thế đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đạt kết
quả cao nhất. Nội dung chính bao gồm các bớc sau:
4.1 Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủ
tục kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh có đầy đủ những thông tin cần
thiết về vấn đề thị trờng, từ đó có thể đa ra những quyết định chính xác. Vì vậy
nghiên cứu thị trờng đóng vai trò hết sức quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt
hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Chính vì vậy nhà kinh
doanh phải có kế hoạch nghiên cứu thị trờng nhất định, thờng thì gồm các vấn đề
sau:
Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu nhằm chọn cho đợc những
mặt hàng kinh doanh phù hợp năng lực và khả năng của doanh nghiệp đồng thời
đáp ứng nhu cầu của thị trờng, chính vì vậy đòi hỏi phải có sự phân tích đánh giá
và nhận định đúng đắn trớc khi đa mặt hàng ra thị trờng quốc tế từ đó mới mang
lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Khi lựa chọn mặt hàng xuất khẩu các nhà kinh
doanh phải nghiên cứu các vấn đề sau: Mặt hàng thị trờng đang cần là gì?; Tình
12

hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?; Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu
kỳ sống?
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Mỗi quốc gia đều có những nét riêng biệt đặc thù về văn hoá, chính trị, kinh
tế. Vì vậy cần phải tìm hiểu kỹ về thị trờng xuất khẩu của mặt hàng. Những nội
dung chính cần phải tìm hiểu nắm rõ là: các điều kiện chính trị, kinh tế chung, hệ
thống pháp luật và các chính sách thơng mại, đặt biệt là thuế xuất nhập khẩu,
điều kiện tiền tệ, điều kiện vận tải và giá cớc v.v Bên cạnh đó cần phải tìm hiểu
thêm những đặc điểm về thị trờng có liên quan đến sản phẩm xuất khẩu nh: Tập
quán tiêu dùng, dung lợng thị trờng, giá cả và các sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh.
4.2. Lựa chọn đối tác kinh doanh
Mỗi thị trờng xuất khẩu có nhiều loại khách hàng khác nhau, do đó phải tìm
hiểu xem quan hệ với loại khách hàng nào là phù hợp nhất. Khi lựa chọn đối tác
doanh nghiệp nên chú ý tới những vẫn đề sau: Quan điểm kinh doanh của đối tác,
lĩnh vực kinh doanh của đối tác, khả năng tài chính, uy tín của đối tác, các mối
quan hệ làm ăn trớc đây của đối tác, t cách pháp lý của đối tác v.v
4.3 Xây dựng chiến lợc và kế hoạch xuất khẩu
Dựa vào kết quả thu đợc từ việc nghiên cứu các khâu nêu trên, các đơn vị
kinh doanh xuất khẩu cần xây dựng chiến lợc - kế hoạch xuất khẩu cụ thể.
Chiến lợc xuất khẩu
Là phản ánh những đánh giá của doanh nghiệp về điều kiện cơ hội thị trờng
và khả năng lợi dụng những cơ hội ấy của doanh nghiệp. Căn cứ vào kết quả
đánh giá doanh nghiệp sẽ quyết định mở rộng hơn, thu hẹp lại, duy trì nh trớc
hay chuyên môn hoá ở một bộ phận chiến lợc nào đó.
Kế hoạch xuất khẩu
Là phơng thức để phối hợp thống nhất các nỗ lực cả các thành viên trong
doanh nghiệp, là sự cụ thể hoá những công việc cần thực hiện trong chiến lợc
xuất khẩu. Nội dung của công việc xây dựng kế hoạch gồm:
Xác định mục tiêu và lập kế hoạch xuất khẩu.
Lựa chọn hình thức xuất khẩu thích hợp.
13

Xác định mục tiêu và chính sách giá.
Lựa chọn các thức quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
4.4 Tổ chức tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu
Tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh
doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu, nghiên
cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng (nguồn hàng thực tế và tiềm
năng) về số lợng, chủng loại, mẫu mã, chất lợng, giá cả, chính sách quản lý của
nhà nớc đối với nguồn hàng đó v.v từ đó hạn chế đợc rủi ro trong việc khai thác
nguồn hàng, đa ra các phơng án khai thác nguồn hàng ổn định, bố trí hệ thống
thu mua vận chuyển hàng sao cho đạt nhanh, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Thông
qua hệ thống này đàm phán và kí kết hợp đồng thu mua tới tận chân hàng có thể
khai thác lâu dài đồng thời lập kế hoạch cho khai thác thu mua vận chuyển tới
kho bãi phục vụ cho quá trình sản xuất, đóng gói, bảo quản và thực hiện xuất
khẩu 1 cách hiệu quả nhất.
4.5. Đàm phán - kí kết - thực hiện hợp đồng
Sau khi đã chuẩn bị tốt các khâu trên, doanh nghiệp tiến hành đàm phán với
đối tác kinh doanh mà mình đã lựa chọn. Đàm phán có thể thực hiện bằng th tín,
điện thoại, gặp gỡ trực tiếp. Thờng thì hình thức gặp gỡ trực tiếp hay đợc sử dụng
nhất, các hình thức còn lại chỉ sử dụng với đối tác truyền thống, có uy tín với
Công ty hoặc để khẳng định lại những điều khoản đã trao đổi. Nội dung của cuộc
đàm phán chủ yếu là về các điều khoản trong hợp đồng nh: điều khoản về hàng
hoá ( số lợng, chất lợng, mẫu mã, giá cả v.v ), điều khoản về giao hàng ( thời
gian, địa điểm, phơng thức giao hàng v.v ), điều khoản về thanh toán, điều
khoản bảo vệ và tranh chấp.
Sau khi đàm phán xong các bên thực hiện kí kết hợp đồng, hợp đồng đợc ký
kết phải là văn bản, phải đợc ngời có đủ thẩm quyền kí, có các điều khoản đúng
pháp luật v.v
Sau đó bên bán tổ chức hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện lần lợt theo các
khâu sau:
Xin giấy phép xuất khẩu tuỳ theo chính sách quản lý của Nhà nớc về mặt
hàng xuất khẩu mà bên bán sẽ phải xin hay không xin giấy phép xuất khẩu.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét