LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sự hình thành và phát triển của công ty kỹ thuật công nghiệp thăng long – litech": http://123doc.vn/document/1051985-su-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-cong-ty-ky-thuat-cong-nghiep-thang-long-litech.htm
Chương 1
Sự hình thành và phát triển Công ty Kỹ thuật Công nghiệp
Thăng Long – Litech
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1.1. Các giai đoạn phát triển.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự ra đời của hàng loạt các
Công ty với quy mô vừa và nhỏ, gọn nhẹ, năng động tìm kiếm thị trường còn
bỏ ngỏ, bổ xung thêm vào phần thị trường còn đang thu được lợi nhuận. Nắm
bắt được nhu cầu thị trường và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội, Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long được thành lập vào tháng
7 năm 2000.
Trụ sở của Công ty đặt tại: 93 Cầu Giấy – Hà Nội.
Là Công ty mới, thời gian hoạt động chưa nhiều nhưng Công ty Kỹ thuật
Công nghiệp Thăng Long đã có nhiều thay đổi theo hướng thích nghi với yêu
cầu của thị trường.
Năm 2000 Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các
hoạt động kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim loại. Giai đoạn này
mang tính chất thăm dò.
Năm 2001 – đầu năm 2002 Công ty thử nghiệm kinh doanh về thiết bị y
tế. Đây là những ngành kinh tế đang được nhiều người quan tâm, nhưng kết
quả thu được không cao do giai đoạn này công ty mới gia nhập vào thị
trường, chưa có được vị thế ổn định cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm để
chiếm lĩnh thị trường. Giai đoạn này mang tính chất tìm kiếm thị trường mục
tiêu và là cơ sở cho việc lập chiến lược kinh doanh.
Từ cuối năm 2002 – năm 2003 Công ty hoạt động đã có phần ổn định
chiếm lĩnh thị trường nhiều ở mảng kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
loại. Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, kinh doanh đi vào ổn định với doanh
thu tăng nhanh mang lại lợi nhuận ngày một cao cho Công ty.
Từ năm 2003 đến năm 2007 là thời kỳ tăng trưởng mạnh nhất của công
ty, thị trường ngày càng được mở rộng và ổn định. Công ty đã có những
khách hàng quan trọng, đã cung cấp nguồn vật liệu cho rất nhiều công trình
lớn. Trong những năm qua, Công ty tiếp tục phát huy mảng kinh doanh vật
liệu và thiết bị hàn cắt kim loại đồng thời mở rộng sang một số mảng kinh
doanh khác nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường như kinh doanh thiết bị
điện, thiết bị gia công vật liệu… Công ty cũng không ngại ngần việc quay lại
khai thác mảng kinh doanh thiết bị y tế do phát hiện khả năng phát triển của
mặt hàng này trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện tại. Hiện nay, công
ty đang rất tích cực trong việc nghiên cứu nhu cầu thị trường để có thể mở
rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình và mong muốn khẳng định vị
thế của mình trên thị trường.
1.1.2. Các chỉ tiêu tài chính của công ty.
* Nguồn vốn.
Trong điều kiện tài chính chung của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay
hầu như đơn vị nào cũng thiếu vốn kinh doanh. Công ty Litech cũng nằm
trong tình trạng đó nên phải thường xuyên vay vốn ngân hàng để kinh doanh.
Khi thành lập Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 1 tỷ đồng, đến nay số vốn
của Công ty là 2 tỷ đồng, doanh số năm 2007 đạt hơn 7.5 tỷ đồng, để đảm bảo
mức doanh số trên Công ty đã nỗ lực huy động các nguồn vốn khác nhau như
huy động vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, mua trả chậm nhà cung ứng.
Là một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ nên doanh
nghiệp có điểm bất lợi là nguồn vốn kinh doanh ít, do đó khả năng quay vòng
vốn đối với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó việc biết tận
dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh sẽ tạo lợi thế đối với doanh nghiệp.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tốc độ tăng so với năm 2005
2006 2007
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.200 1.500 2.000 1,25 1,67
Từ bảng 1 cho thấy: Năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.25 lần, năm 2007
so với năm 2005 tăng 1.67 lần. Như vậy , tốc độ tăng vốn chủ sở hữu qua các
năm so với năm 2005 là tương đối cao, điều này chứng tỏ Công ty đang ngày
càng phát triển, đặc biệt trong những năm gần đây Công ty đã có những phát
triển mạnh đáng kể.
Trong giai đoạn đầu mới tham gia vào thị trường, từ năm 2000 đến năm
2005, số vốn kinh doanh của doanh nghiệp hầu như không tăng nhiều, sau 5
năm hoạt động số vốn kinh doanh chỉ tăng 200 triệu đồng so với khi mới
thành lập (khi mới thành lập doanh nghiệp có số vốn kinh doanh là 1 tỷ đồng,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2005 là 1,2 tỷ đồng). Điều đó cho
thấy, trong giai đoạn đầu doanh nghiệp không chú trọng việc mở rộng quy mô
kinh doanh mà chỉ tập trung cho việc tìm kiếm thị trường và từng bước ổn
định vị thế trên thị trường.
Trong những năm tiếp theo, từ năm 2005 đến năm 2007, nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp tăng nhanh một cách đáng kể, điều đó cho thấy hiện
nay doanh nghiệp rất chú trọng vào việc mở rộng quy mô hoạt động của
doanh nghiệp. Hiện nay nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng gấp
2 lần so với khi mới thành lập. Đó là do doanh nghiệp luôn tim tòi những thị
trường mới đã đem lại kết quả kinh doanh cao, đây là cơ sở để doanh nghiệp
quyết định tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
* Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Bảng 2. Báo cáo Kết quả kinh doanh
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tốc độ tăng so
với năm 2005
2006 2007
1. Doanh thu 3.000.000 4.315.000 7.500.000 1,44 2,5
2. Giá vốn 2.230.000 3.303.000 5.763.000 1,48 2.58
3. Lợi nhuận gộp 770.000 1.000.000 1.737.000 1,3 2,26
4. Chi phí bán hàng - - -
5. CP quản lý DN 380.000 456.000 825.000 1,2 2,17
6. LN thuần từ KD 390.000 544.000 912.000 1,4 2,34
7. LN từ HĐTC (258.500) (237.500) (218.000)
a. DTHĐTC 9.700 7.500 5.200
b. CPHĐTC 268.200 245.000 223.200
8. LN khác 46.000 85.000 -
a. Thu khác 46.000 85.000 -
b. Chi khác - - -
9. Tổng LNTT 177.500 391.500 694.000 2,2 3,9
10. Thuế TNDN 49.700 109.620 194.320
11. LN sau thuế 127.800 281.880 499.680
Từ báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2005, 2006,
2007 như trên nhìn chung cho ta thấy các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo kết
quả kinh doanh của Công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm, điều đó
hoàn toàn phù hợp với việc doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh
trong những năm gần đây. Doanh thu bán hàng của Công ty ngày một tăng
cao với một tỷ lệ đáng kể, doanh thu năm 2006 tăng 1,44 lần so với doanh thu
của năm 2005 và doanh thu năm 2007 tăng 2,5 lần so với năm 2005. Doanh
thu bán hàng là nguồn lợi nhuận chủ yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào
hoạt động trong lĩnh vực thương mại và đối với Công ty Kỹ thuật Công
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
nghiệp Thăng Long cũng không phải là một ngoại lệ. Đây là một sự tăng
trưởng rất mạnh cho thấy Công ty làm ăn rất thuận lợi.
Việc chuyển đổi hoạt động kinh doanh theo hướng mặt hàng đem lại
doanh số cao đã mang lại lợi nhuận cho Công ty và đóng góp cho Ngân sách
Nhà Nước 194.320 nghìn đồng (năm 2007) cao hơn năm 2006 là 84.700
nghìn đồng và cao hơn năm 2005 là 144.620 nghìn đồng.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, ta có thể thấy giá vốn hàng bán và chi phí quản
lý của Công ty lại có tốc độ tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu.
Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng chi phí chưa được hợp lý.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 3. Bảng cân đối kế toán năm 2007.
Đơn vị: nghìn đồng
Tài sản Đầu năm Cuối năm Nguồn vốn Đầu năm Cuối năm
I. Tài sản ngắn hạn 8.158.500 9.058.800 I. Nợ phải trả 6.010.200 7.003.800
1.Tiền mặt 13.900 7.200 1.Vay ngắn hạn 3.687.000 3.285 000
2. Tiền gửi ngân hàng 549.600 355.100 2.Phải trả NB 2.091.000 3.255.000
3.Phải thu KH 3.417.800 3.981.100 3.Người mua ứng trước 152.000 439.000
4.Trả trước cho NB 187.200 4.Thuế và phải nộp NN 71.000 18.300
5.Thuế TNDN tạm nộp 25.000 5.Phải trả CNV 0 0
6.Ký quỹ 12.000 12.000 6.Phải trả, phải nộp khác 9.200 6.500
7.Thành phẩm 22.500 7.Nợ dài hạn 0 0
8.Hàng hoá 4.150.200 4.453.700
9.Tạm ứng 15.000 15.000
II.Tài sản dài hạn 152.100 441.200 II.Nguồn vốn CSH 2.300.400 2.496.200
1.Tài sản cố định 163.000 463.000 1.Nguồn vốn KD 2.000.000 2.000.000
2.Hao mòn TSCĐ (10.900) (21.800) 2.Lợi nhuận chưa PP 300.400 496.200
Tổng tài sản 8.310.600 9.500.000 Tổng nguồn vốn 8.310.600 9.500.000
Qua bảng trên (Bảng 5), ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 của
Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn (chỉ vào khoảng 21% - 24%),
tức là mức độ độc lập về tài chính của Công ty chưa cao, điều này chứng tỏ để
đảm bảo hoạt động kinh doanh tốt Công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ bên
ngoài là chính (chiếm 76% - 79%). Mặt khác, công nợ phải thu và phải trả
đều ở mức cao, Công ty chiếm dụng vốn của khách hàng tương đối lớn
(3.255.000 nghìn đồng) nhưng lại cũng để khách hàng chiếm dụng lại số vốn
không nhỏ (3.981.100 nghìn đồng). Đây là điều khó tránh khỏi đối với bất kỳ
một doanh nghiệp vừa và nhỏ nào, đặc biệt là với các doanh nghiệp mới được
thành lập, có thời gian hoạt động chưa nhiều.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với doanh nghiệp
quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại thì khả năng thanh
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ cũng như khả năng quay vòng
vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Dựa vào số liệu trong các bảng trên ta có thể thấy được :
Như vậy, hệ số thanh toán tổng quát và số vòng quay hàng tồn kho của
Công ty ở mức thấp. Điều đó cho thấy công ty sử dụng vốn vay và vốn chiếm
dụng là chủ yếu, điều này có thể dẫn đến những rủi ro tài chính trong kinh
doanh cho công ty.
Bên cạnh đó, khả năng quay vòng hàng tồn kho của công ty là 1,34 vòng
trong một chu kì kinh doanh. Đây là một tỷ lệ khá cao, nó góp phần làm cho
doanh thu của công ty tăng nhanh một cách đáng kể.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
9.500.000
7.003.800
= =
1,36
số vòng quay
của hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
=
5.763.000
(4.150.200 + 4.453.700) : 2
=
1,34
11
hệ số thanh toán
tổng quát
=
tổng giá trị tài sản
tổng nợ phải trả
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.3. Lao động và tiền lương của doanh nghiệp
Bảng 4. Số lượng, trình độ CNV toàn Công ty năm 2007
Các bộ phận chức năng
Giới tính Trình độ chuyên môn
Nam Nữ Đại học Trung
cấp
Sơ cấp
1. Ban giám đốc 3 - 3 - -
2. Phòng XNK 6 2 7 1 -
3. Phòng TC-KT 1 3 4 - -
4. Phòng hành chính 1 2 2 1 -
5. Phòng Marketing 5 2 3 4 -
6. Làm việc tại kho 3 - - 2 1
Tổng số công nhân viên 19 09 18 09 1
Bảng 5. Lao động tiền lương.
Các chỉ tiêu 2005
2006
2007
Tốc độ tăng so
với năm 2005
2006 2007
1.Tổng số LĐ (người)
17 25 28 1,47 1,65
2.Tổng QTL (nghìn đồng)
204.000 360.000 604.800 1,76 2,96
3.Lương BQ (nghìn đồng)
1.200 1.800 2.100 1,5 1.75
Đội ngũ lao động của Công ty ngày càng được tăng cường cả về số
lượng và chất lượng. Số lao động của Công ty liên tục tăng qua các năm
(Bảng 3), năm 2000 số lao động là 07 người, năm 2005 số lao động là 17
người, tăng 10 người so với năm 2000, năm 2006 tăng 8 người so với năm
2005 đưa tổng số lao động của Công ty tăng lên 25 người. Hiện nay số lao
động của Công ty là 28 người (Bảng 2), trong đó 18 người có trình độ đại
học, chiếm 64.29% tổng số lao động toàn Công ty, 09 người có trình độ trung
cấp, chiếm 32.14% lao động của Công ty, số lao động có trình độ sơ cấp chỉ
chiếm 3.57% cho thấy Công ty có đội ngũ lao động có trình độ cao, do đó sẽ
giúp Công ty có những bước đi vững chắc sau này.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Mặt khác, mức thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng
ngày càng được nâng cao từ 1.200.000 đồng lên 2.100.000 đồng (năm 2007).
Trong đó công ty tổ chức trả lương cho nhân viên theo trình độ và năng lực
làm việc của mỗi người, bên cạnh đó công ty cũng đưa ra các chế độ thưởng
phạt đối với nhân viên, điều đó kích thích khả năng làm việc của nhân viên.
Đời sống được nâng cao, người lao động sẽ ngày càng gắn bó với Công ty
hơn. Từ những tình hình trên về nhân sự của công ty cho thấy công tác quản
lý nhân sự được tổ chức tương đối chặt chẽ, đảm bảo được các điều kiện làm
việc cần thiết cho các nhân viên của công ty về tiền lương cũng như các chế
độ đãi ngộ đối với nhân viên.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Kỹ thuật Công nghiệp
Thăng Long.
Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, hạch toán độc lập.
1.2.1. Chức năng.
• Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đây là một lĩnh vực
kinh tế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường hiện nay. Với việc chuyên
môn hóa sâu sắc trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, mỗi khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh không còn là do một bộ phận hay phòng ban
của một công ty đảm nhiệm mà có thể là do một doanh nghiệp khác đảm
nhiệm, mỗi khâu đó có thể được khai thác thành một lĩnh vực kinh doanh
mới, đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa. Hoạt động của công ty Kỹ thuật Công
nghiệp Thăng Long góp phần vào quá trình lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, đó
là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.
• Hoạt động của công ty không những góp phần vào mạng lưới phân phối
và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước phát
triển đồng thời góp phần phát triển lĩnh vực mới là lĩnh vực kinh doanh thương
mại. Đây là một lĩnh vực kinh doanh mới được phát triển trong những năm gần
đây.
• Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với khoản nợ
trong phạm vi số vốn của Công ty. Hàng năm từ hoạt động của mình, công ty
cũng góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và đồng thời đóng góp
vào ngân sách nhà nước.
1.2.2. Nhiệm vụ.
• Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hàng hoạt động
khác của đơn vị, sử dụng hợp lý lao động.
Sv.Trần Thị Thúy – Kế toán 46C.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét