LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp chủ yếu để sử dụng và thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian tới": http://123doc.vn/document/1054227-mot-so-giai-phap-chu-yeu-de-su-dung-va-thu-hut-co-hieu-qua-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-thoi-gian-toi.htm
với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tăng trởng và phát triển nhanh ở các nuớc tiếp nhận đầu t.
Thực tiễn đã cho thấy các nớc thành công trong thu hút và sử dụng FDI đã
cải thiện đáng kể trình độ kĩ thuật công nghệ của mình. Chẳng hạn nh Hàn
Quốc đầu những năm 60 còn kém về sản xuất và lắp ráp xe hơi, nhng nhờ
tiếp cận công nghệ tiên tiến của Mĩ, Nhật cho đến nay Hàn Quốc đã là một
trong các nớc dẫn đầu về sản xuất ô tô trên thế giới.
Hơn thế nữa FDI còn đem lại kinh nghiệm quản lý, kĩ năng kinh doanh và
trình độ kĩ thuật cao cho các đối tác trong nớc tiếp nhận đầu t thông qua
những chơng trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI mang lại cho
họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các
nớc đầu t, thúc đẩy các nớc nhận đầu t phải cố gắng đào tạo kĩ s, những nhà
quản lý có chuyên môn, trình độ để tham gia vào các công ty liên doanh với
nớc ngoài.
c> FDI tạo ra công ăn việc làm cho nớc tiếp nhận đầu t:
FDI trực tiếp ảnh hởng đến cơ hội tạo công ăn việc làm thông qua việc thu
hút lao động vào các hãng có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức trong nớc
khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng hoá và dịch vụ từ các nhà sản
xuất trong nớc, hoặc thuê họ thông qua những hợp đồng gia công chế biến.
Thực tiễn cho thấy ở một sỗ nớc FDI đã góp phần tích cực tạo ra công ăn
việc làm trong các nghành sử dụng nhiều lao động nh may mặc, dệt, điện
tử, chế biến
Tuy nhiên sự đóng góp của FDI vào việc tạo công ăn việc làm còn phụ
thuộc rất nhiều vào nớc tiếp nhận đầu t nh về phong tục tập quán, văn hoá,
chính sách, khả năng kĩ thuật
d> FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Để tiến tới sự tăng trởng và phát triển thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
là một đòi hỏi của nội tại bản thân nền kinh tế. Mặt khác, hiện nay xu hớng
toàn cầu hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ thì việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế cũng là một đòi hỏi tất yếu để phù hợp với thời đại.
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua
đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao
động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào
quá trình liên minh liên kết kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi
mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân
5
công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi quốc gia phù hợp
với trình độ phát triển chung thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động FDI.FDI góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế bởi vì FDI làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, nâng cao trình
độ kĩ thuật, tăng năng xuất lao động
e> Thông qua FDI các nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng thế
giới:
Các nớc đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể
cạnh tranh đợc nhung vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thi trờng n-
ớc ngoài. Thông qua FDI họ có thể tiếp cận đợc với thị trờng thế giới, và hầu
hết các hoạt động FDI đều do các công ty đaquốc gia thực hiện. Các công ty
này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài
hạn dựa trên cơ sở uy tín của họ về chất lợng và kiểu dáng sản phẩmđã có
từ lâu.
Nh vậy rõ ràng là qua sự phân tích ở trên ta thấy việc tiếp nhận vốn FDI
mang lại những lợi thế cho nớc tiếp nhận đầu t trong quá trình phát triển và
tăng trởng kinh tế. Tuy nhiên cần phải nhớ rằng vốn nớc ngoài dù quan trọng
đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của
một quốc gia, bởi vì xét về lâu dài để xem xét nền kinh tế của một quốc gia
có hùng mạnh hay không thì cần phải xem xét bản thân nội lực của nền kinh
tế quốc gia đó.
2.2. Những mặt trái của FDI:
a>Công nghệ và kỹ thuật lạc hậu:
Các nớc đầu t thờng bị buộc tội là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuật
lạc hậu vào nớc tiếp nhận đầu t. Điều này có thể giải thích là: Dới sự tác
động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc công nghệ nhanh
chóng trở thành lạc hậu. Các nhà đầu t trhờng chuyển giao những công nghệ
kỹ thuật đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi mới công nghệ, đổi mới
mới sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm của chính nớc họ. Vào giai
đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nhệ sử dụng
nhiều lao động. Tuy nhiên sau một thời gian phát triển, giá lao đọng sẽ tăng
lên, kết quả là giá thành sản phẩm cao. Vì vậy các nhà đầu t muốn thay thế
công nghệ này bằng những công nghệ có hàm lợng kỹ thuật cao để hạ giá
thành sản phẩm thông qua việc đầu t ra nớc ngoài kèm theo chuyển giao
công nghệ .
6
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây ra nhiều thiệt hại cho nơc tiếp
nhận đầu t nh là:
Rất khó tính đợc giá trị thực của những maý móc chuyển giao đó cho nên
các nớc tiếp nhận đầu t thờng bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp vốn vào
các xí nghiệp liên doanh, và hậu quả bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận.
Gây tổn hại đến môi trờng.
Chất lợng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao, nên sản phẩm cuả nớc tiếp
nhận đầu t khó có thể ạnh tranh trên thị trờng thế giới.
b>Sản xuất hàng hoá không thích hợp:
Các nhà đầu t thờng sản xuất và bán những hàng hoá không thích hợp
cho các nớc kém phát triển, thậm chí đôi khi lại là những hàng hóa có
hạicho sức khoẻ con ngời và gây ô nhiễm môi trờng nhu: khuyến khích sử
dụng thuốc lá, thuốc trừ sâu, nuớc ngọt có ga thay thế nớc hoa quả tơi,chất
tẩy thay thế xà phòng
c> FDI còn có những hạn chế trong tác động đến nền kinh tế:
Mặc dù tính tổng thể vốn đầu t trực tiếp lớn hơn và quảntọng hơn đầu t
gián tiếp, nhng so với đầu t gián tiếp thì mức vốn trung bình của một dự án
đầu t thờng nhỏ hơn nhiều. Do vậy tác động kịp thời của một dự án đầu t
trực tiếp cũng không tức thì nh dự án đầu t gián tiếp. Hơn nữa, các nhà đầu t
trực tiếp thờng thiếu sự trung thành đối với thị trờng đang đầu t, do đó luồng
vốn đầu t trực tiếp cũng thất thờng.
d> Những mặt trái khác:
Mục đích chủ yếu của nàh đầu t là kiếm lời, nên họ chỉ đầu t vào những
nơi có lợi nhất. Vì thế nhiều khi lợng vốn nớc ngoài đã làm gia tăng thêm sự
mất cân đối giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Sự mất cân đối này
có thể gây bất ổn về chính trị
Các vấn đề ô nhiễm môi tròng cùng với vấn đề tai nguyên bị cạn kiệt và
những lợi dụng về chính trị đó là một trong những điều tất yếu mà nớc chủ
nhà phải hứng chịu khi quá trình FDI diễn ra.
Việc đa những mặt trái của FDIvào không có nghĩa là phủ nhận những lợi
thế cơ bản của nó mà chỉ nhấn mạnh rằng cần phải có những chính sách
thích hợp, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy những mặt tích
cực hạn chế những mặt tiêu cực của FDI. Mức độ thiệt hại mà FDI gây ra
cho nhuớc chủ nhà nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, năng
lực, trình độ quản lý,trình độ chuyên môn của nớc tiếp nhậ đầu t.
7
II. Khái niệm và đặc tr ng của các hình thức đầu t trực tiếp
nuớc ngoài:
Hoạt động đầu t trục tiếp nớc ngoài tại Việt Nam chỉ thực sự bắt đầu từ
năm 1988, sau khi Quốc hội thông qua Luật đầu t nớc ngoài tháng 12 năm
1987 (còn gọi là Luật đầu t 87). TheoLuật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam, các
nhà đầu t đợc đầu t vào Việt nam dới ba hình thức:
- Doanh nghiệp Liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Ngoài ra còn một số dạng thực hiện đầu t 100% vốn nớc ngoài đặc biệt:
Hợp đồng xây dựng kinh doanh, chuyển giao (BOT). Hợp đồng xây dnggj,
chuyển giao, kinh doanh ( BTO). Hợp đồng xây dựn, chyển giao ( BT).
1. Doanh nghiệp liên doanh:
1.1 Khái niệm:
Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài (gọi tắt là Liên doanh) là một
hình thức mới của sự phân công lao động quốc tế và là kết quả của sự phát
triển theo chiều sâu của quan hệ kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp liên doanh là
hình thức đợc sử dụng rộng rãi nhất của đầu t trực tiếp nớc ngaòi trên thế
giới. Nó là một công cụ để tham nhập vào thi trờng nớc ngoài một cách hợp
pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác.
Do có sự khác nhau về góc độ nghiên cứu nên có nhiều định ngiã khác
nhau về doanh nghiệp liên doanh.
Theo Luật kinh doanh của Mỹ, liên doanh là một quan hệ bạn hàng trong
đó hai hoặc nhiều chủ thể cùng đong góp lao động và tài sản để thực hiện
một mục tiêu đặt ra và cùng chia sẻ các khoản lợi nhuận và rủi ro. Định
nghĩa này đề cập đến việc đóng góp tà sản và lao động nh những yếu tố cơ
bản để thành lập Liên doanh. Việc chia sẻ trách nhiệm và thoả thuận giữa
các bên là yếu tố quan trọng cho sự phụ thuộc của Liên doanh.
Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: trên quan điểm cạnh
tranh, Liên doanh là một hình thức nằm giữa hoạt động và liên minh, trong
đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt động với nhau trong một hoặc một số
lĩnh vực dới đây:
- Tiến hành các hoạt động mua bán.
- Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
8
- Phát triển hoặc điều hành các hoạt động sản xuất.
- Nghiên cứu và triển khai.
- Hoạt động chế tạo và xây dựng.
Nh vậy theo định nghĩa này, Liên doanh không phải là một quan hệ hợp
đồng đơn giản, không phải là một liên kết đơn giản mà là một mối quan hệ
hữu cơ giữa các đối tác có quốc tịch khác nhau trong một thời gian dài.
Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam đa ra định nghĩa: Doanh nhiệp liên
doanh là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc do doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do
doanh nghiệp Liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài tren cơ sở hợp
đồng liên doanh. [3, tr3].
Định nghĩa này nhấn mạnh đến khía cạnh pháp lý của một Liên doanh và
cho rằng: Hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh cũng nh
pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý quan
trọng để điều chính ác hoạt động liên doanh.
Nh vậy, trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về Liên doanh, mỗi
định nghĩa có cách tiếp cận và nhấn mạnh đến một khía cạnh nhất định của
liên doanh. Tuy nhiên các định nghĩa trên đây đều tập trung vào những điểm
cơ bản sau:
-Liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế.
-Liên doanh là một quan hệ bạn hàng lâu dài và là một mối liên kết
hữu cơ của hai hoặc nhiều bên có quốc tịch khác nhau.
-Liên doanh đợc hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về
quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá.
-Liên doanh hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về vốn ,
quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cunãg nh rủi ro có
thể xẩy ra.
-Hoạt động của Liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh
doanh, cuang ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản cvà nghiên cứu triển
khai.
-Nền tảng pháp lý cho sự tồn tại của liên doanh là hợp đồng liên
doanh đợcký kết giữa các bên và hệ thống luật pháp của nớc sở tại.
1.2 Những đặc trung cơ bản:
a>Đặc trng về kinh doanh:
9
Xét trên phơng diện kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh có những dặc
trng chủ yếu sau dây:
-Cùng góp vốn: Các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh có thể góp
vốn bằng tiền mặt, dây chyền công nghệ, nhà xởng, đất đai, quyền sử dụng
đất, mặt biển, phát minh sáng chếCác bên cũng có thẻ đóng góp khả năng
kinh nghiệm, uy tín công ty, nhãn hiệu hàng hoá. Phần vốn góp của các bên
có những đặc điểm nhất định. Nếu góp bằng tài sản hữu hình hay các yếu tố
vật chất thì dễ dàng xác định giá trị. Nếu góp bằng các yếu tố vô hình nh bí
quyết công nghệ, nhãn hiệu, kinh nghiệm quản lý, uy tínthì khó có thể xác
định chính xác phần vốn góp của các bên. Trong điều kiện nh vậy, các bên
sẽ thoả thuận về tỷ lệ góp vốn pháp định của doanh nghiệp.
-Cùng quản lý: Các bên cùng xây dựng bộ máy quản lý hoạt động
doang nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân viên phục
vụ, đồng thời xây dựng môi trờng hoạt động nội bộ doanh nghiệp liên doanh
thích hợp với điều kiện nớc sở tại. Thông thờng số lợng thành viên tham gia
hội đồng quản trị cũng nh mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của mỗi
bên.
-Cùng phân phối lợi nhuận: Các bên tham gia cùng tiến hành phân
phối các khoản lợi nhuận thu đợc của liên doanh sau khi đã thực hiện đầy đử
nghĩa vụ về tài chính đối với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa các
bên dựa theo tỷ lệ góp vốn. Trong trờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu để tăng vốn thì cổ đông sẽ đợc hởng lợi tức cổ phần.
-Cùng chia sẻ ro và mạo hiểm: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp
liên doanh thờng gặp phải những rủi ro. Những rủi ro này phát sinh có thể do
quá trình thiết kế, nghiên cứu khả thi dự án không chu đáo, do biến động về
chính trị, kinh tế, do những thay đổi của hệ thống pháp lý, do cạnh tranh hay
do những nhân tố bất ngờ khác. Thiệt hại do những rủi ro này gây ra sẽ do
các bên tham gia liên doanh gãnh chịu theo tỷ lệ phân chia nh đối với lợi
nhuận.
b>Đặc trng về pháp lý:
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại, chịu sự điều chỉnh theo pháp luật nớc sở tại. Doanh
nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
tham gia liên doanh đợc ghi trong hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên
doanh đợc thành lập dói dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
10
phần. Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng- chịu trách
nhiệm pháp lý đối với bên kia và t cách pháp lý chung-chịu trách nhiệm với
toàn thể liên doanh. Nếu hợp đồng liên doanh là điều kiện cần để thành lập
doanh nghiệp thì điều lệ doanh nghiệp là điều kiện đủ để đảm bảo tính chỉnh
thể, tính độc lập của thực thể pháp lý này, nó cũng là cơ sở để phân biệt thực
thể kinh doanh này với thực thể kinh doanh khác.
Nh vậy hợp đồng liên doanh và điều lệ liên doanh là hai văn bản pháp lý
cơ bản quy định đặc trng về pháp lý của doanh nghiệp liên doanh, mỗi văn
bản đóng vai trò nhất định trong việc hình thành tính pháp lý của doanh
nghiệp liên doanh.
Giữa đặc trng về kinh doanh và đặc trng về pháp lý có mối liên hệ qua lại
lẫn nhau. Đặc trng về kinh doanh phản ánh thực chất và quy định bản chất
nội tại cuad doanh nghiệp liên doanh triong việc tạo ra lợi ích cho các bên.
Đặc trng về pháp lý quy định tính độc lập của doanh nghiệp liên doanh và
phản ánh tính hợp pháp của doanh nghiệp liên doanh theo điều kiện của nớc
sở tại. Do đó có thể gọi doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh
pháp lý quốc tế dộc lập.
Hoạt động của doanh nghiệp liên doanh diễn ra trong môi truờng kinh
doanh nớc sở tại, môi trờng này bao gồm cả các yếu tố chính trị, kinh tế,
mức độ hoàn thiện luật pháp, văn hoá - xã hội, trình độ học vấn của dân c
các yếu tố này chi phối rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.
1.3 Ưu nhợc điểm của hình thức doanh nghiệp liên doanh:
Đối với n ớc tiếp nhận đầu t : hình thức doanh nghiệp liên doanh có những
u điểm chính là: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản
phẩm, đỏi mới công nghệ, tạo ra thị trờng mới và tạocơ hội cho ngời lao
động học tập ở nớc ngoài.
Tuy nhiên hình thức này cũng bộc lộ một số nhợc điểm:
-Mất nhiều thời gian trong thơng thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án
đầu t, thờng xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp.
-Đối tác nớc ngoài thờng quan tâm đến lợi ích toàn cầu, đôi lúc vì sụ
phân công này mà liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác.
-Đối tác nớc ngoài thờng không thích chia lợi nhuận mà muốn đa lãi
vào tái đầu t mở rộng.
-Thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hởng tới tơng lai phát triển của
liên doanh.
11
Đối với nhà đầu t n ớc ngoài: hình thức doanh nghiệp liên doanh có
những u điểm là tận dụng đợc hệ thống phân phối sẵn có cuả đối tác nớc sở
tại, đợc đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặc
hạn chế đối với danh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, thâm nhập đợc vào những
thị trờng truyền thống của nuớc chủ nhà. Không mất thời gian và chi phí
cho việc nghiên cứu thị trờng mới và xây dựng các mối quan hệ. Chia sẻ đợc
chi phí và rủi ro đầu t.
Nhợc điểm chính của hình thức đầu t này đối với chủ đầu t nớc ngoài là:
Khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu t giữa hai bên đối tác, mất nhiều thời
gian thơng thảo mọi vấn đề liên quan dến dự án đầu t, định giá tài sản góp
vốn, giải quyết công nhân cũ của đối tác rtong nớc, không chủ động đợc
trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ mất cơ hội kinh doanh, khó giải
quyết khác biệt về văn hoá.
Kinh nghiệm một số liên doanh thành công cho thấy rằng, liên doanh phải
đợc xây dựng trên những cơ sở văn bản sau:
-Chia sẻ đợc rủi ro và chi phí đầu t.
-Tận dụng đợc những cơ sở tiện ích có sẵn.
-Thực hiện đợc việc chuyển giao công nghệ.
-Bên đợc nhiều vốn hơn phải đợc quyền quết định công nghệ, kế
hoạch kinh doanh, tiếp thị, chất lợng sản phẩm và nguồn cung cấp nguyên
liệu.
-Hợp đồng kinh doanh phải đợc chuẩn bị kỹ càng, lờng trớc cách giải
quyết mọi mâu thuẫn có thể phát sinh.
-Hai bên đồng ý tuyển ngời điều hành không thuộc bất kỳ bên nào.
2. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
2.1 Khái niệm:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài, nhng ít phổ biến hơn trong hoạt động đầu t quốc tế.
Ban đầu hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoàiđợc sử dụng chỉ nhằm
mục đích thăm dò khả năng của thị trờng nớc sở tại, tìm kiếm cơ hội đầu t
nhng sau đó đã trở thành một biện pháp có tính chiến lợc đối với các công
ty. Các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài vẫn có khả năng vợt qua đợc
những rào cản thuế quan, sự khác biệt văn hoá, luật pháp và chính sách của
Chính phủ các nớc mà vẫn thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của chủ đầu t.
Sự ra đời của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đánh dấu bớc
phát triển cao của các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Các thực thể kinh doanh
12
đợc thành lập không chỉ dựa trên sự khác biệt về các điều kiện kinh tế, chính
trị, văn hoá, luật phápmà còn dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về môi trờng và
khả năng kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp. Chủ đầu t, bên cạnh việc
chú trọng khai thác sự khác biệt của thị trờng mới, cũng nỗ lực tìm cách áp
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lývào công
việc kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Thông thờng các doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài do các công ty đa quốc dia sở hữu và đóng vai trò một
công ty con của công ty đa quốc gia.
Tuy quyền sở hữu, điều hành và quản lý doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài hoàn toàn nằm trong tay chủ đầu t nớc ngoài nhng doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài vẫn chịu sự kiểm soát của luật pháp nớc sở tại và phải
thực hiện đúng mọi cam kết trong điều lệ doanh nghiệp. Nó là một pháp
nhân kinh tế của nớc sở tại. Để tồn tại và hoạt động, các doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài vẫn phải thuê đất đai và các phơng tiện vật chất khác của nớc
sở tại nên đôi khi nó đợc xem nh là một hình thức liên doanh đặc biệt.
Do có những lợi thế nh đã nêu trên, việc sử dụng hình thức doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài trở thành một giải pháp có triển vọng trong đầu t quốc
tế. Hình thức đầu t này không ngừng mở rộng và phát triển cùng với sự gia
tăng mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế
giới.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định: Doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nàh đầu t nớc ngoài, do
nàh đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách
nhiệm về kết quản kinh doanh [3,tr52]. Quy định này chú trọng đến khía
cạnh pháp lý của doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận này, doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và đieeuf hành của chủ đầu t n-
ớc ngoài trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam.
Nh vậy, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một hình thức tổ chức kinh
doanh quốc tế ở trình độ cao. Nó đợc hình thành không chỉ dựa trên sự khác
biệt về các điều kiện kinh doanh mà còn còn dựa treen sự hiểu biết sâu sắc
giữa bên đầu t và bên tiếp nhận đầu t. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chủ đầu t nớc ngoài, chịu sự điều hành
quản lý của nớc ngoài và hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực của nề kinh tế
nhng vẫn là một pháp nhân của nớc sở tại.
2.2 Đặc trng cơ bản:
13
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh có t cách
pháp nhân đợc thành lập dựa trên những mục đích của chủ đầu t và nớc sở
tại. Do vậy, nó cuãng có những đặc trng về kinh doanh và những đặc trng về
pháp lý.
a> Đặc trng về kinh doanh:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý
của chủ đầu t nớc ngoài nhng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi tr-
ờng kinh doanh của nớc sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, luật
pháp, văn hoá, mức đọ cạnh tranhĐể đạt đợc hiệu quả cao nhất trong kinh
doanh , doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài phải tạo lập đợc các mối quan hệ
mật thiết với các doanh nghiêp nớc sở tại nhằm khai thác các nguồn lực sẵn
có, tạo nên thế và lực trong sc mạnh cạnh tranh. Doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài cũng phải dựa trên các điều kiện về cơ sở hạ tầng của nớc sở tại nh
đất đai, hệ thống giao thông công cộng, viễn thôngđể tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
cũng phải nỗ lực hình thành nên một hình ảnh hấp dẫn trong khách hàng của
nớc sở tại về sản phẩm của mình, nhanh chóng tạo đợc chỗ đứng của mình
trên thị trờng nớc sở tại.
Nhìn chung, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài tuy thuộc quyền sở hữu,
điều hành của chủ đầu t nớc ngoài nhng khi tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanhvẫn phaỉ dựa trên các điều kiện sẵn có của nớc sở tại và phải
có một chiến lợc kinh doanh đa dạng, phù hợp với thị trờng nớc sở tại.
b> Đặc trng về pháp lý:
Đặc trng pháp lý nổi bật của doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là nó có
t cách pháp nhân, là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp
nớc sở tại. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập dới dạng công
ty trách nhiệm hữu hạn. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t nớc ngoài đợc
quy định rõ trong điều lệ doanh nghiệ. Ngoài ra, doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài cũng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong các van
bản pháp lý có liên quan.
Đặc trng kinh doanh và đặc trng pháp lý đã định hình một cách cụ thể laọi
hình doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trong hoạt động đầu t quốc tế, cả hai
đặc trng này đều nhằm xác định một thực thể độc lập. Do đó, có thể coi
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế độc
lập.
2.3 Ưu nhợc điểm của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét