Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 472


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 472": http://123doc.vn/document/1050671-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-va-su-dung-von-tai-cong-ty-quan-ly-va-sua-chua-duong-bo-472.htm


+ Thường xuyên phối hợp với các lực lượng như Thanh tra giao
thông, Công an, Chính quyền địa phương để ngăn chặn tình trạng lấn
chiếm và tái lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ trên các tuyến Quốc lộ
được giao.
+ Căn cứ vào kinh phí Nhà nước giao để phân khai khối lượng ra từng
thời kỳ sửa chữa,tuỳ thuộc vào tình hình chất lượng đường xá hư hỏng
nhiều hay ít theo thời vụ, thời tiết giúp Giám đốc quản lý và sử dụng tốt
đồng vốn đầu tư .
+ Thay mặt Giám đốc tiếp nhận các công trình đã hoàn thành đưa vào
sử dụng.
1.1.4.5 Phòng Nhân chính.
+ Giúp Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty trong lĩnh vực
hành chính .
+ Thực hiện công tác tổ chức,chế độ chính sách lao động tiền lương.
+ Thực hiện công tác thi đua khen thưởng.
+ Tiếp nhận đào tạo cán bộ,tổ chức thi nâng bậc cho người lao động
trong Công ty.
+ Thực hiện công tác tiếp nhận công văn giấy tờ, lưu trữ ,lưu chuyển
công văn giấy tờ .
+ Công tác thanh tra bảo vệ.
+ Công tác bảo hộ lao động và các chế độ Bảo hiểm cho người lao
động.
1.1.4.6 Phòng Tài chính – Kế toán.
+ Theo dõi hạch toán công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua lập các Báo cáo
Tài chính, theo dõi và thực hiện các chế độ thu nộp ngân sách Nhà
nước,công tác thu cước,thu phí cầu đường bộ.
+ Chi trả lương cho cán bộ công nhân viên đúng định kỳ hàng tháng.
+ Thực hiện chế độ tài chính của Nhà nước, đảm bảo đúng chế độ kế
toán thống kê hiện hành .
1.1.4.7 Các đội, hạt, trạm, bến trực thuộc Công ty:
+ Hạt Hà Trung : Quản lý SCTX từ Km285+300 – Km329+500
QL1A
+ Hạt Tĩnh Gia : Quản lý SCTX từ Km329+500 – Km383 QL1A
+ Hạt Hậu Lộc : Quản lý SCTX từ Km187 – Km231+667 QL10
+ Hạt Thiệu Yên : Quản lý SCTX từ Km8+350 – Km76+700 QL45
+ Hạt Nông Cống : Quản lý SCTX từ Km76+700 – Km133 QL45
+ Trạm thu phí Tào Xuyên : Nhiệm vụ thu phí tại trạm Tào Xuyên
QL1A
+ Bến Cầu Phao Bến Thắm – Bút Sơn : Nhiệm vụ thu cước 2 bến Cầu
Phao Thắm và Bút Sơn trên QL10.
+ Đội công trình 1 : Làm nhiệm vụ XDCB
+ Đội công trình 2 : Làm nhiệm vụ XDCB
1.1.5 Các nguồn lực của công ty
1.1.5.1 Nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty là 529 người. Trong
đó trình độ đại học là 44 người, trình độ cao đẳng và trung cấp là 164
người, công nhân bậc cao là 321 người.
Lao động gián tiếp là : 98 người
Lao động trực tiếp là : 431 người
Cụ thể được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1: Trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên trong công ty
(Nguồn: Phòng hành chính)
STT Chỉ tiêu chuyên
môn
Số lượng Ghi chú
I
Kỹ sư
44
1 Kỹ sư giao thông 15 Từ 10- 20 năm kinh nghiệm
2 Kỹ sư xây dựng và
máy xây dựng
8 Từ 10-20 năm kinh nghiệm
3 Kỹ sư cầu đường 12 Tư 10- 20 năm kinh nghiệm
4 Kỹ sư thuỷ lợi 6 Từ 10- 20 năm kinh nghiệm
5 Cử nhân kinh tế 2 Từ 5- 10 năm kinh nghiệm
6 Cử nhân luật 1 Từ 2-5 năm kinh nghiệm
II Cao đẳng và trung
cấp
164
1 Cao đẳng giao thông 42 Từ 10-20 năm kinh nghiệm
2 Cao đẳng xây dựng 35 Từ 10-20 năm kinh nghiệm
3 Cao đẳng kinh tế 20 Từ 5- 10 năm kinh nghiệm
4 Trung cấp kinh tế 9 Từ 5- 10 năm kinh nghiệm
5 Trung cấp cơ khí 58 Từ 2- 20 năm kinh nghiệm
III Công nhân kỹ thuật 321
1 Công nhân máy 45 Từ bậc 4- bậc 7
2 Công nhân cơ khí 12 Từ bậc 3- bậc 7
3 Công nhân điện 34 Từ bậc 3- bậc 5
4 Công nhân làm đường 230 Từ bậc 1- bậc 3
Đánh giá: Như vậy ta có thể thấy trình độ văn hóa của các cán bộ công
nhân viên chức là khá cao, đáp ứng được các nhu cầu công việc. bên cạnh
đó tỉ lệ giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp là 0,23 - phù hợp với 1
công ty trong lĩnh vực cầu đường. Nhờ những ưu thế này mà công ty có thể
thực hiện tốt việc quản lý, lập kế hoạch khoa học, thiết kế những bản vẽ
chính xác, hay biết lựa chọn các vật liệu phù hợp với nhu cầu, thi công
đúng kỹ thuật, tiến độ công trình.
Song do lịch sử để lại số lao động của công ty là tương đối nhiều và
lao động có tuổi đời trung bình tương đối cao ( trung bình tuổi đời của lao
động là 45 tuổi). Điều này đó trở thành gánh nặng cho công ty trong việc
giải quyết cụng ăn việc làm cho lao động và việc phân phối lợi nhuận.
Đồng thời lao động tuổi đời cao gây ra tác phong làm việc không khoa học,
chậm chạp, khó quản lý, chưa bắt kịp với xu thế năng động của thời đại. Và
điều quan trọng là trình độ của công nhân trực tiếp sản xuất còn thấp, ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả công việc.
1.1.5.2 Máy móc thiết bị
Là yếu tố rất quan trọng trong các công ty xây dựng công trình giao
thông vì quá trình thi công luôn đòi hỏi một khối lượng máy móc nhất định.
Độ hiện đại và đầy đủ của máy móc quyết định tiến độ thi công và chất
lượng công trình. Ý thức được điều này, công ty đã trang bị cho mình một
khối lượng máy móc đầy đủ từ những năm đầu thành lập. Song qua thời
gian, máy móc đã bị khấu hao nhiều, và độ hiện đại chỉ ở mức trung bình
so với toàn ngành.
Lý do chính là sự hạn chế trong tài chính, dẫn đến việc hạn chế trong
đầu tư mới. Điều này tuy không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công trình
của công ty trong thời gian qua, song cũng đã gây ra nhiều trở ngại, khó
khăn trong quá trình thi công, và đặc biệt là ảnh hưởng đến kết quả đấu
thầu của công ty. Nhìn vào bảng ở Phụ Lục 1 dưới đây ta có thể thấy máy
móc thiết bị của công ty được nhập ngoại đã đáp ứng đủ về số lượng, chủng
loại, thoả mãn được yêu cầu của công việc. Tuy nhiên giá trị còn lại của
máy móc thiết bị chỉ còn khoảng 18%. Đây là con số quá thấp để có thể
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Và từ năm 2004 đến
nay, công ty không bổ sung thêm bất kỳ một loại máy móc nào.
1.2 Th ực trạng huy động và sử dụng vốn của C ông ty
Nhiệm vụ
đầu tư của
công ty 472
Kế hoạch
huy động
và sử dụng
vốn
Huy động
vốn
Sử dụng
vốn
Đánh giá
kết quả
và hiệu
quả
Cân đối cung cầu
vốn đầu tư
1.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm gần đây
1.2.1.1 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty
a. Thuận lợi:
- Như đã phân tích ở trên ta có thể thấy thuận lợi của công ty trong
quá trình sản xuất kinh doanh chính là có một đội ngũ cán bộ giàu kinh
nghiệm, đội ngũ công nhân được đào tạo thành thục về tay nghề. Đây chính
là tài sản vô giá của một công ty.
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về số lượng máy móc thiết bị. Đây cũng là
một yếu tố đặc biệt quan trọng với một công ty hoạt động trong lĩnh vực
cầu đường. Tạo ra thế chủ động trong việc thi công xây dựng, đảm bảo
đúng tiến độ thi công, và góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp trong con
mắt của các đối tác, ngân hàng.
- Công ty có tuổi đời kinh nghiệm tương đối cao ( 27 năm), từ khi
thành lập đến nay luôn là doanh nghiệp xuất sắc nhất trong số 5 doanh
nghiệp của khu quản lý đường bộ 4. Điều này gây ra một tác động tích cực
tới uy tín của công ty, tạo thuận lợi cho công ty khi quan hệ với các bạn
hàng và đặc biệt là với ngân hàng.
- Trụ sở của công ty đặt ngay tại thành phố Thanh Hóa, nằm trên
quốc lộ 1A, thuận lợi cho việc tham gia giám sát các công trình giao thông
trên tuyến đường này.
b. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, công ty còn tồn tại
một số hạn chế nhất định.
- Về vốn: Đây chính là khó khăn lớn nhất của Công ty. Do đặc thù
là một công ty nhà nước nên công ty không có nhiều sự chủ động trong
việc huy động vốn. Chính sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước của Công ty
đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vào năm 2004-2005, việc giải ngân
vốn của Cục đường bộ việt Nam cho các công ty xây dựng bị ngưng trệ,
công ty 472 và hầu hết các công ty xây dựng khác đều nằm trong tình thế bị
động. Cục đường bộ nợ tiền các công ty không trả, công ty lại vay tiền của
ngân hàng để hoạt động. Song việc vay vốn là hạn chế do đó công ty không
đủ tiền để tham gia đấu thầu, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị
ngưng trệ rất nhiều, ảnh hưởng trực tiếp đến mức lợi nhuận thu được. Có
thể nói nếu công ty không chuẩn bị một lượng vốn đủ lớn thì sẽ không thể
nào vượt qua được những cú sốc tài chính dù là nhỏ.
- Về đội ngũ nhân lực: Có tuổi đời tương đối cao, hạn chế trong việc
cập nhật tiếp thu những kiến thức mới về xây dựng. Đôi khi sự trì trệ và
thiếu tác phong công nghiệp đã làm mất đi cơ hội trúng thầu của công ty.
- Về máy móc thiết bị: Tuy đủ về số lượng song chất lượng lại rất
thấp. Điều này gây ra khó khăn cho công nhân trong việc sử dụng, tạo năng
suất lao động thấp. Chắc chắn là nếu công ty không nâng cấp máy móc
thiết bị thì trong thời gian tới công ty sẽ chậm trễ tiến độ thi công trong rất
nhiều công trình.
1.2.1.2 Những thành tựu và hạn chế
Từ những khó khăn và thuận lợi nêu trên công ty đã cố gắng hết sức
để có thể duy trì hoạt động trong những lúc khó khăn và tích cực tìm kiếm
lợi nhuận trong điều kiện thuận lợi. Ta có thể thấy tình hình hoạt động sản
xuất của Công ty qua báo cáo:
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tổng hợp của Công ty
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Đơn vị : triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1. Doanh thu 30.823 31.556 40.823
2. Chi phí 30.484 31.056 39.246
3. Lợi nhuận sau thuế
339 500 1.577
4. Tổng quỹ lương 562 585 832
5. Lương bình quân 1,250 1,300 1,850
4. Lợi nhuận/Doanh thu 0,01 0,015 0,038
4. Tốc độ tăng doanh thu định gốc -
102,4% 132,4%
5. Tốc độ tăng lợi nhuận định gốc -
147% 234%
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty luôn có lãi và có chiều hướng tốt hơn qua các năm. Ta có thể thấy
được tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua các năm từ
năm 2006, 2007 Song thực trạng chung của các công ty trong lĩnh vực xây
dựng cách đây 2-3 năm đó chính là không thu hồi được tiền quyết toán từ
các công trình, dẫn đến thực tế là không trả được nợ cho ngân hàng. Công
ty 472 cũng không nằm ngoài quy luật đó. Đây là lý do mà vào năm 2005,
2006 công ty không có đủ vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,
nên lợi nhuận khá thấp. Năm 2007, tình hình sử dụng vốn của công ty đă
hiệu quả hơn rất nhiều. Ta có thể thấy điều này qua tốc độ tăng doanh thu
và lợi nhuận định gốc của công ty đạt tới 132,4% và 234%. Lý do của sự
tăng trưởng này là vì Cục đường bộ đă quyết toán hết nợ cho công ty từ
những năm trước, làm tăng vốn hoạt động cho công ty. Đồng thời công ty
đă phát huy thế mạnh ở một số ngành nghề lĩnh vực mới như: Kinh doanh
nhà nghỉ, khánh sạn
Bên cạnh đó ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng lên qua các
năm. Năm 2005 tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,01 thì đến năm 2006 tỉ
suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,015 tăng 1,5 lần. Đến năm 2007, tỉ suất
này tăng lên 0,03 tức là lại tăng lên 2 lần so với năm 2007. Nguyên nhân
của việc tăng này là tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của
doanh thu. Bởi trong năm 2005 và 2006, Cục đường bộ không quyết toán
nợ công trình cho công ty, trong khi công ty vẫn nợ ngân hàng, và phải bỏ
một khoản chi phí khá lớn vào việc trả lãi suất cho ngân hàng.
Về tình hình thu nhập của công nhân viên năm 2006 so với năm 2005
có xu hướng tăng lên. Đặc biệt năm 2007 thu nhập bỡnh quõn của cụng
nhan viờn tăng lên 1.850.000 đồng, tăng 142% so với năm 2006. Năm 2007
này công ty đứng đầu trong số 5 doanh nghiệp cảu khu quản lý đường bộ
IV về mức thu nhập của cán bộ công nhân viên. Tổng quỹ lương thực hiện
năm 2007 là 832 triệu đồng đạt 120% kế hoạch đề ra (kế hoạch là 693,33
triệu đồng) điều này cho thấy sự nỗ lực của toàn thể công ty trong việc cố
gắng nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên.
Qua phân tích ở trên ta có thể thấy nguồn vốn giữ vai trò quyết định
đến hoạt động của công ty, đến doanh thu, lợi nhuận. Và thực tế là vốn của
công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc Cục đường bộ có trả nợ đúng hẹn hay
không, chưa có tính chủ động. Điều đó cho thấy việc huy động vốn hiệu
quả là một nhu cầu khách quan, cấp thiết của công ty.
1.2.2 Tình hình đầu tư của công ty
1.2.2.1 Đặc điểm của quá trình hoạt động ở công ty
Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những đặc điểm hoạt động riêng, nó
phụ thuộc rất lớn vào qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Ngành giao
thông nói chung và Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 472 nói riêng
cũng có những đặc điểm hoạt động riêng dựa trên đặc điểm của các dự án
của công ty.
Trước hết ta biết rằng công ty 472 là một công ty nhà nước hoạt động
công ích, nên hằng năm ngoài những công trình vì mục đích lợi nhuận thì
công ty cso nhiệm vụ quản lý giao thông tuyến đường 1A.
Sản phẩm của công ty phần lớn là các công trình giao thông giá trị
lớn và tốn nhiều thời gian thi công. Đây không phải là những sản phẩm sản
xuất theo dây chuyền như những nhà máy sản xuất, do đó đòi hỏi tính phức
tạp và kỹ thuật cao. Điều này đặt ra cho công ty luôn phải đổi mới máy móc
thiết bị hiện đại, và chú trọng trong việc đào tạo, nâng cấp tay nghề cho cán
bộ công nhân viên. Sau đây ta sẽ nghiên cứu kỹ về các dự án của công ty.
1.2.2.2 Tình hình đầu tư của công ty
a. Tổ chức quản lý và kế hoạch hoá đầu tư của công ty
Căn cứ vào quy hoạch, chiến lược phát triển ngành giao thông, công
ty quản lý và sửa chữa đường bộ 472 xây dựng kế hoạch đầu tư của công ty
và xác định cho các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn
3-5 năm và dài hạn 10-15 năm.
Đối với kế hoạch hàng năm, các đơn vị thành viên sẽ lập kế hoạch đầu
tư cho mình sau đó báo cáo lên công ty. Công ty sẽ tổng hợp cân đối để xây
dựng kế hoạch hàng năm cho toàn bộ công ty.
Nội dung của kế hoạch hàng năm bao gồm việc thực hiện các dự án
chuyển tiếp và các dự án xây dựng mới.
Hình thức thực hiện các dự án theo từng giai đoạn gồm giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư.
Kế hoạch của công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn đầu tư.
b. Công tác thẩm định dự án đầu tư tại công ty
- Về hình thức tổ chức:
Phòng kế hoạch là phòng đầu mối tổ chức công tác thẩm định đồng
thời phụ trách về công tác thị trường, dự báo thị trường… Sau đó, các
phòng khác, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình:
Phòng kế toán tài chính: thẩm định về tính khả thi, tình hình tài chính
của dự án.
Phòng kỹ thuật: thẩm định về tiêu chuẩn công nghệ, sản phẩm của dự
án, môi trường và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Về quy trình thẩm định.
Khi các chủ đầu tư lập xong báo cáo hoặc thuê tư vấn sau đó gửi lên
công ty. Phòng kế hoạch của công ty nhận hồ sơ theo quy chế. Trên cơ sở
đó phòng kế hoạch đầu tư chuyển cho các phòng có chức năng thẩm định
và có ý kiến.
Sau đó phòng kế hoạch trình báo cáo thẩm định của các phòng và tổ
chức cuộc họp báo cáo lãnh đạo công ty. Nếu được chấp nhận, phòng kế
hoạch hoàn tất các thủ tục trình lãnh đạo phê duyệt.
Nếu có yêu cầu sửa đổi tổng hợp, sẽ đề nghị các đơn vị sửa đổi.
- Về nội dung thẩm định tại Công ty cũng theo quy định hiện hành của
nghị định 52/NĐ - CHI PHí bao gồm:
Thị trường - sản phẩm
Kỹ thuật – công nghệ và môi trường
Lao động – tiền lương
- Phương án tài chính, hiệu quả tài chính, nguồn vốn đầu tư.
- Thời hạn đầu tư
- Thẩm định độ an toàn tài chính…
Các báo cáo thẩm định bao gồm báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.
c. Công tác đấu thầu tại công ty
Quy trình đấu thầu tại công ty được thực hiện tuân theo mọi thủ tục
quy định số 88/1999/NĐ - CP của chính phủ về việc ban hành quy chế đấu
thầu.
Trong năm 2007 công ty trỳng 12 gúi thầu trong đó có 2 gói thầu cú
giỏ trị trờn 10 tỉ.
d. Các vấn đề về chuyển giao công nghệ tại công ty
Tại công ty việc chuyển giao công nghệ luôn đi kèm với việc thực
hiện các dự án đầu tư.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét