LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Hinh 9 nhu thietke": http://123doc.vn/document/562272-giao-an-hinh-9-nhu-thietke.htm
ằ ằ
AB CD=
đúng hay sai ?
Tại sao ?
HS : Sai, vì chỉ so sánh 2 cung trong một đờng tròn hoặc
2 đờng tròn bằng nhau.
Nếu nói số đo
ằ
AB
bằng số đo
ằ
CD
có đúng không ?
Nói số đo
ằ
AB
bằng số đo
ằ
CD
là đúng vì số đo hai
cung này cùng bằng số đo góc ở tâm AOB.
Hoạt động 5
4. Khi nào thì
ằ
ằ
ằ
sđAB sđAC + sđCB=
. (8 phút)
GV : cho HS làm bài toán sau :
Cho (O),
ằ
AB
, điểm C
ằ
AB
.
HS1 lên bảng vẽ hình (2 trờng hợp).
Hãy so sánh
ằ
AB
với
ằ
ằ
AC, CB
trong
các trờng hợp.
C
ằ
AB
nhỏ.
C
ằ
AB
lớn.
GV : Yêu cầu HS1 lên bảng vẽ hình,
HS cả lớp vẽ vào vở.
GV : Yêu cầu HS2 dùng thớc đo góc
xác định số đo
ằ
AC
,
ằ
BC
,
ằ
AB
khi C
thuộc cung
ằ
AB
nhỏ
. Nêu nhận xét.
HS2 lên bảng đo và viết :
sđ
ằ
AC
=
sđ
ằ
CB
=
sđ
ằ
AB
=
sđ
ằ
AB
= sđ
ằ
AC
+ sđ
ằ
CB
GV : Nêu định lí.
Nếu C là điểm nằm trên cung AB thì :
sđ
ằ
AB
= sđ
ằ
AC
+ sđ
ằ
CB
GV : Em hãy chứng minh đẳng thức
trên (C
ằ
AB
nhỏ)
HS lên bảng chứng minh :
Với C
ằ
AB
nhỏ. Ta có
ằ
ã
ằ
ã
ằ
ã
sđAC = AOC
sđCB = COB
sđAB = AOB
(đn số đo cung)
Có
ã
ã
ã
AOB AOC COB= +
(tia OC nằm giữa tia OA,
OB).
ằ
ằ
ằ
sđAB = sđAC + sđCB
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định lí và nói : nếu C
ằ
AB
lớn
, định lí
vẫn đúng
Hoạt động 6
Củng cố. (3 phút)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các định
nghĩa về góc ở tâm, số đo cung,
so sánh 2 cung và định lí về cộng số đo
cung.
HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức đã học.
Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài.
Lu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tơng ứng.
Bài tập về nhà số 2, 4, 5 tr 69 SGK.
số 3, 4, 5, tr 74 SBT.
Ng y soạn:
Ng y dạy:
Tiết 38 luyện tập
A. Mục tiêu
Củng cố cách xác định góc ở tâm, xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn.
Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung.
Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp logic.
B. Chuẩn bị của GV và HS
GV : Compa, thớc thẳng, bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ.
HS : Com pa, thớc thẳng, thớc đo góc.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ. (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1 : Phát biểu định nghĩa góc ở tâm, định
nghĩa số đo cung.
HS1 : phát biểu định nghĩa tr 66, 67 (SGK).
Chữa bài số 4 (tr 69 SGK).
(Đề bài và hình vẽ đa lên màn hình).
Chữa bài số 4 tr 69 SGK.
Có OA AT (gt)
và OA = AT (gt)
AOT vuông cân tại A
ã
ã
0
AOT ATO 45= =
Có B OT
ã
0
AOB 45=
Có sđ
ằ
AB
nhỏ
=
ã
0
AOB 45=
sđ
ằ
AB
lớn
= 360
0
45
0
= 315
0
.
GV gọi HS2 lên bảng.
Phát biểu cách so sánh hai cung ?
Khi nào sđ
ằ
AB
= sđ
ằ
AC
+ sđ
ằ
BC
.
Chữa bài số 5 tr 69 SGK.
HS2 : phát biểu cách so sánh hai cung.
Chữa bài số 5 tr 69 SGK.
a) Tính
ã
AOB
. Xét tứ giác ADBM :
Có
à
à
à
ã
0
M A B AOB 360+ + + =
(T/c tổng các góc trong )
Có
à
à
0
A B 180+ =
ã
à
0
AOB 180 M=
= 180
0
35
0
= 145
0
b) Tính
ằ
AB
nhỏ,
ằ
AB
lớn ?
Có sđ
ằ
AB
=
ã
AOB
sđ
ằ
AB
nhỏ = 145
0
sđ
ằ
AB
lớn = 360
0
145
0
sđ
ằ
AB
lớn = 215
0
Hoạt động 2
luyện tập. (30 phút)
Bài 6 tr 69 SGK
GV yêu cầu một HS đọc to đề bài.
Gọi một HS lên bảng vẽ hình.
GV : Muốn tính số đo các góc ở tâm
HS : Có AOB = BOC = COA (c.c.c)
ã
ã
ã
AOB, BOC, COA
ta làm thế nào ?
ã
ã
ã
AOB BOC COA= =
Mà
ã
ã
ã
0
AOB BOC COA 180 .2+ + =
= 360
0
ã
ã
ã
0
0
360
AOB BOC COA 120
3
= = = =
b) Tính số đo các cung tạo bởi hai trong ba
điểm A, B, C.
HS lên bảng làm.
GV gọi một HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở.
ằ
ằ
ằ
0
sđAB = sđBC = sđCA = 120
ẳ ẳ ẳ
0
sđABC=sđBCA=sđCAB=240
Bài 7 tr 69 SGK.
(Đề bài và hình vẽ đa lên màn hình).
Một HS đứng tại chỗ đọc to đề bài.
GV : a) Em có nhận xét gì về số đo của các
cung nhỏ AM, CP, BN, DQ ?
HS : Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ có cùng
số đo.
b) Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng nhau ?
HS :
ẳ
ằ
AM QD=
;
ằ
ằ
BN PC=
ằ
ẳ
AQ MD=
;
ằ
ằ
BP NC=
c) Hãy nêu tên hai cung lớn bằng nhau ?
HS :
ẳ
ẳ
AQDM QAMD=
hoặc
ẳ ẳ
BPCN PBNC=
Bài 9 tr 70 SGK
(Đề bài đa lên màn hình).
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.
và gọi một HS vẽ hình trên bảng.
HS đứng tại chỗ đọc to đề bài.
HS vẽ hình theo gợi ý SGK.
C
ằ
AB
nhỏ
C
ằ
AB
lớn
GV : Trờng hợp C nằm trên cung nhỏ
ằ
AB
thì
số đo cung nhỏ BC và cung lớn BC bằng bao
nhiêu ?
HS : C nằm trên cung nhỏ AB
sđ
ằ
BC
nhỏ
= sđ
ằ
AB
sđ
ằ
AC
= 100
0
45
0
= 55
0
sđ
ằ
BC
lớn
= 360
0
55
0
= 305
0
.
GV : Trờng hợp C nằm trên cung lớn AB. Hãy
tính sđ
ằ
BC
nhỏ
, sđ
ằ
BC
lớn
.
HS : Lên bảng.
C nằm trên cung lớn AB.
sđ
ằ
BC
nhỏ
= sđ
ằ
AB
+ sđ
ằ
AC
= 100
0
+ 45
0
= 145
0
sđ
ằ
BC
lớn
= 360
0
145
0
= 215
0
.
GV cho HS hoạt động nhóm bài tập sau : HS hoạt động theo nhóm.
Bảng nhóm.
Bài tập : Cho đờng tròn (O ; R) đờng kính AB.
Gọi C là điểm chính giữa của cung AB. Vẽ dây
CD = R. Tính góc ở tâm DOB. Có mấy đáp
số ?
a) Nếu D nằm trên cung nhỏ BC
Có sđ
ằ
0
AB 180=
(nửa đờng tròn).
C là điểm chính giữa của cung AB.
sđ
ằ
0
CB 90=
Có CD = R = OC = OD
OCD là đều
ã
0
COD 60=
Có sđ
ằ
CD
= sđ
ã
0
COD 60=
Vì D nằm trên
ằ
BC
nhỏ
ằ
ằ
ằ
sđBC = sđCD + sđDB
ằ
ằ
ằ
sđDB = sđBC - sđCD
= 90
0
60
0
= 30
0
ã
0
sđBOD = 30
b) Nếu D nằm trên cung nhỏ AC
(D D)
ã
ẳ
BOD = sđBD
=
ằ
ẳ
sđBC + sđCD
= 90
0
+ 60
0
= 150
0
Bài toán có 2 đáp số.
GV : Cho HS cả lớp chữa bài của các nhóm,
nêu nhận xét đánh giá.
Hoạt động 3
Củng cố. (5 phút)
GV : Đa bài tập trắc nghiệm lên bảng phụ.
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
Bài 1 : (Bài 8 tr 70 SGK)
Mỗi khẳng định sau đây đúng hay
sai ? Vì sao ?
HS đứng tại chỗ trả lời.
a) Hai cung bằng nhau thì có số đo bằng nhau. a) Đúng
b) Hai cung có số đo bằng nhau thì bằng nhau. b) Sai. Không rõ hai cung có cùng nằm trên
một đờng tròn không.
c) Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn là
cung lớn hơn.
c) Sai. Không rõ hai cung có cùng nằm trên
một đờng tròn hay hai đờng tròn bằng nhau
hay không.
d) Trong hai cung trên một đờng tròn, cung nào
có số đo nhỏ hơn thì nhỏ hơn.
d) Đúng.
Hớng dẫn về nhà. (2 phút)
Bài tập 5, 6, 7, 8 tr 74, 75 SBT.
Đọc trớc bài : Đ2. Liên hệ giữa cung và dây.
Ng y soạn:
Ng y dạy:
Tiết 39 Đ2. liên hệ giữa cung và dây
A. Mục tiêu
HS hiểu và biết sử dụng các cụm từ cung căng dây và dây căng cung.
HS phát biểu đợc các định lí 1 và 2, chứng minh đợc định lí 1.
HS hiểu đợc vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đờng tròn
hay trong hai đờng tròn bằng nhau.
HS bớc đầu vận dụng đợc hai định lí vào bài tập.
B. Chuẩn bị của GV và HS
GV : Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lí 1, định lí 2, đề bài, hình vẽ sẵn bài 13,
bài 14 SGK và nhóm định lí liên hệ đờng kính, cung và dây.
Thớc thẳng, com pa, bút dạ, phấn màu.
HS : Thớc kẻ, com pa.
Bảng phụ nhóm, bút dạ.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
1. định lí 1. (18 phút)
GV : Bài trớc chúng ta đã biết mối liên hệ giữa cung
và góc ở tâm tơng ứng.
Bài này ta sẽ xét sự liên hệ giữa cung và dây.
GV vẽ đờng tròn (O) và một
dây AB.
và giới thiệu : Ngời ta dùng cụm từ cung căng dây
hoặc dây căng cung để chỉ mối liên hệ giữa cung và
dây có chung hai mút.
Trong một đờng tròn, mỗi dây căng hai cung phân
biệt.
Ví dụ : dây AB căng hai cung AmB và AnB.
Trên hình, cung AmB là cung nhỏ, cung AnB là cung
lớn.
Cho đờng tròn (O), có cung nhỏ AB bằng cung nhỏ
CD.
Em có nhận xét gì về hai dây căng hai cung đó ? HS : hai dây đó bằng nhau.
Hãy cho biết giả thiết, kết luận của định lí đó.
GT
Cho đờng tròn (O).
ằ ằ
nhỏ nhỏ
AB CD=
KL AB = CD.
Chứng minh định lí.
Xét AOB và COD có
ằ ằ
ã ã
AB CD AOB COD= =
(liên hệ giữa
cung và góc ở tâm).
OA = OC = OB = OD = R
(O)
AOB = COD (c.g.c)
AB = CD (hai cạnh tơng ứng)
Nêu định lí đảo của định lí trên. HS
GT
Cho đờng tròn (O)
AB = CD
KL
ằ ằ
nhỏ nhỏ
AB CD=
Chứng minh định lí đảo.
AOB = COD (c.c.c)
ã ã
AOB COD=
(hai góc tơng ứng).
ằ ằ
AB CD=
Vậy liên hệ giữa cung và dây ta có định lí nào ? HS phát biểu định lí 1 tr 71 SGK.
GV yêu cầu một HS đọc lại định lí 1 SGK. (đa lên
màn hình).
1HS đọc lại định lí.
GV nhấn mạnh : định lí này áp dụng với 2 cung
nhỏ trong cùng một đờng tròn hoặc hai đờng tròn
bằng nhau (hai đờng tròn có cùng bán kính). Nếu cả
hai cung đều là cung lớn thì định lí vẫn đúng.
GV yêu cầu HS làm bài 10 tr 71 SGK (đề bài đa lên
màn hình).
Một HS đọc to đề bài.
a) Cung AB có số đo bằng 60
0
thì góc ở tâm AOB
có số đo bằng bao nhiêu ?
a) sđ
ằ
AB
= 60
0
ã
0
AOB 60=
Vậy vẽ cung AB nh thế nào ?
Ta vẽ góc ở tâm
ã
AOB
= 60
0
sđ
ằ
AB
= 60
0
Vậy dây AB dài bao nhiêu xen ti mét ?
Dây AB = R = 2cm vì khi đó OAB
cân (AO = OB = R), có
ã
0
AOB 60=
AOB đều nên AB = OA = R = 2cm.
Ngợc lại nếu dây AB = R thì OAB đều
ã
0
AOB 60=
sđ
ằ
0
AB 60=
b) Vậy làm thế nào để chia đờng tròn thành 6 cung
bằng nhau ?
b) Cả đờng tròn có số đo bằng 360
0
đợc
chia thành 6 cung bằng nhau, vậy số đo
độ của mỗi cung là 60
0
các dây căng
của mỗi cung bằng R.
Cách vẽ : Từ 1 điểm A trên đờng tròn,
đặt liên tiếp các dây có độ dài bằng R, ta
đợc 6 cung bằng nhau.
Còn với hai cung nhỏ không bằng nhau trong một đờng
tròn thì
sao ? Ta có định lí 2.
Hoạt động 2
2. định lí 2 (7 phút)
GV vẽ hình
Cho đờng tròn (O), có cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ
CD. Hãy so sánh dây AB và CD.
HS :
ằ ằ
nhỏ nhỏ
AB CD>
, ta nhận thấy
AB > CD
GV khẳng định. Với hai cung nhỏ trong một đờng tròn
hay trong hai đờng tròn bằng nhau :
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
(Định lí này không yêu cầu HS chứng minh).
Hãy nêu giả thiết, kết luận của định lí. HS nêu. Trong một đờng tròn hoặc trong
hai đờng tròn bằng nhau.
a)
ằ ằ
nhỏ nhỏ
AB CD>
AB > CD
b) AB > CD
ằ ằ
nhỏ nhỏ
AB CD>
Hoạt động 3
luyện tập (18 phút)
Bài tập 14 tr 72 SGK.
(Đề bài đa lên màn hình).
a) GV vẽ hình.
HS
GT
Đờng tròn (O)
AB : đờng kính
MN : dây cung
ẳ
ằ
AM AN=
KL IM = IN
Cho biết giả thiết, kết luận của
bài toán.
Chứng minh bài toán.
ẳ
ằ
AM AN=
AM = AN (liên hệ giữa
cung và dây).
Có OM = ON = R
Vậy AB là đờng trung trực của MN
IM = IN
Lập mệnh đề đảo của bài toán. Mệnh đề đảo : Đờng kính đi qua trung
điểm của một dây thì đi qua điểm chính
giữa của cung căng dây.
Mệnh đề đảo có đúng không ? Tại sao ?
Điều kiện để mệnh đề đảo đúng.
Nhận xét của bạn là đúng.
Mệnh đề đảo này không đúng, khi dây
đó lại là đờng kính.
Mệnh đề đảo đúng nếu dây đó không đi
qua tâm.
Nếu MN là đờng kính I O.
Có IM = IN = R nhng cung AM cung AN>
Nếu MN không đi qua tâm, hãy chứng minh định lí
đảo.
OMN cân (OM = ON = R) có
IM = IN (gt) OI là trung tuyến nên
đồng thời là phân giác
ả
ả
1 2
O O=
ẳ
ằ
AM AN=
b) Chứng minh rằng đờng kính đi qua điểm chính giữa
của một cung thì vuông góc với dây căng cung và ng-
ợc lại
b) Theo chứng minh a, có
ẳ
ằ
AM AN=
AB là trung trực của MN
AB MN.
Định lí đảo về nhà chứng minh.
GV : Liên hệ giữa đờng kính, cung và dây ta có :
HS ghi sơ đồ vào vở.
Với AB là đờng kính (O)
MN là một dây cung.
Trong đó nếu IM = IN là giả thiết thì MN phải không
đi qua tâm O.
(Đa sơ đồ lên màn hình)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét