Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Giao an tieng viet 4 HKI


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an tieng viet 4 HKI": http://123doc.vn/document/571782-giao-an-tieng-viet-4-hki.htm



Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
CHÍNH TẢ: Nghe viết
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng
nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp
lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay.
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ
xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau
khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết
hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư
thế.
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ viết quy đònh.
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
-HS lắng nghe.
-HS viết chính
tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho
nhau để rà soát
lỗi và ghi ra bên
lề trang vở.

HĐ 3
Làm BT
2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
a/Điền vào chỗ trống l hay n:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn
l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho
đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro
bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn
nở nang,béo lẳn,chắc nòch,lông mày,loà
xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
• Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi.
• Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp
đọc thầm theo.
-HS nhận nhiệm
vụ.
-HS làm bài cá
nhân vào vở
hoặc VBT.
-HS lên điền
vào chỗ trống l
hoặc n.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời
giải đúng vào
vở hoặc VBT.
-HS chép lời
giải đúng vào
vở hoặc VBT.
HĐ 4
HS làm
bài tập 3
Khoảng
6’-7’
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1.
- Cho HS làm bài.
- GV kiểm tra kết quả.
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu
BT + câu đố.
-HS lắng nghe.
-HS làm bài cá
nhân + ghi lời
giải đúng vào
bảng con và giơ
bảng con theo
lệnh của GV.
-HS chép kết
quả đúng vào
VBT.

HĐ5
Củng cố
dặn
dò(3’)
- GV nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bò bài cho
tuần sau.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
Lun tõ vµ c©u: Cấu tạo của tiếng
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận
một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví
dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu
bài
(1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu
hôm nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo
của tiếng,biết nhận diện các bộ phận của
tiếng,từ đó có khái niệm vần của tiéng nói
chung và vần trong thơ nói riêng.
-HS lắng nghe.
HĐ 2
HS làm
ý
1
Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục
ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục
-1 HS đọc to + lớp
đọc thầm theo.

(2’)
ngữ .
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có
nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục
ngữ đó có bao nhiêu tiếng.
- Cho HS làm việc.
• Cho HS làm mẫu dòng đầu.
• Cho cả lớp làm dòng 2.
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-2 HS đếm thành
tiếng dòng đầu.
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành
tiếng dòng 2.
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3
HS làm
ý 2
(4’)
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2.
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh
vần tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách
đánh vần vào bảng con.
- Cho HS làm việc.
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-
bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần
thầm.
-1 HS làm
mẫu:đánh vần
thành tiếng.
-Cả lớp đánh vần
thành tiếng và ghi
lại kết quả đánh
vần vào bảng con.
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải
chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
-1 HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS có thể làm
việc cá nhân.
-HS có thể trao
đổi theo cặp.
-Có thể cho các
HS trình bày
miệng tại chỗ.
-Lớp nhận xét.

- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3
phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
HĐ 5
HS làm
ý 4
(7’)
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại
của hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4.
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm
các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại
trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được
nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có
đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào
không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm
phân tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo
mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bò, có thể GV yêu
cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to lớp
lắng nghe.
-HS làm việc theo
nhóm.
-Đại diện các
nhóm lên bảng
trình bày bài làm
của nhóm mình .
-Các nhóm khác
nhận xét.
Tiếng Âm
đầu
Vần Thanh
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
• Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu. Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh.
• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt.
• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
HĐ 6
HS ghi
nhớ
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo
của tiếng và giải thích :
-Cả lớp đọc thầm.

(4’) • Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận.
• Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có
tiếng không có âm đầu.
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK. -3,4 HS đọc.
HĐ 7
HS làm
BT1
(8’)
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng +
ghi kết quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu
tục ngữ.
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục
ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích
các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong
2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân
tích vào bảng theo mẫu trong SGK.
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích
một tiếng.
- Cho HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS làm việc cá
nhân.
-Mỗi bàn 1 đại
diện lên làm bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 8
Làm BT
T2
(3’)
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc
thầm.
-Làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình
bày.
HĐ 9
Củng
cố,dặn

(2’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
KĨ chun: Sự tích hồ Ba Bể
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã
nghe.
2- Nắm được ý nghóa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng
đònh người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Nước ta có rất nhiều hồ lớn và đẹp.Hà Nội có
hồ Hoàn Kiếm,hồ Tây,Đà Lạt co hồ Than
Thở.Bắc Cạn có hồ Ba Bể…Mỗi một hồ lại
gắn với một sự tích rất hay.Hôm nay,cô sẽ kể
cho các em nghe câu chuyện gắn liền với một
trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
HĐ 2
GV kể
chuyện
lần 1
Khoảng
2’
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh)
minh hoạ:
• Kể to rõ.
• Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
• Biết kết hợp lời kể với động tác điệu
bộ,cử chỉ.
• Không cần kể y nguyên lời trong văn
bản.
-HS lắng nghe.
HĐ 3
GV KC
lần 2
Khoảng
3’
- GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh
hoạ(phóng to).
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em
vừa quan sát tranh vừa nghe cô kể).
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:
(tranh 2 +3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV
vừa kể vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà
kia vừa đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào
tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
-HS vừa nghe vừa
quan sát tranh theo
sự hướng dẫn của
GV.
-HS nghe kể + quan
sát tranh.
-HS nghe kể + quan
sát tranh.

“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong
biển nước ”
HĐ 4
Dựa vào
tranh kể
từng
đoạn câu
chuyện
(14’)
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới
tranh,các em kể lại từng đoạn của câu
chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh.
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể
từng đoạn câu
chuyện.
-Lớp nhận xét từng
HS kể.
HĐ 5
Kể toàn
bộ câu
chuyện
(10’)
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca
ngợi những con
người giàu lòng
nhân ái và khẳng
đònh người giàu
lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng
đáng.
HĐ 7
Củng cố
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC: Mẹ ốm
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhòp điệu bài thơ,giọng nhẹ
nhàng,tình cảm.

2- Hiểu ý nghóa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng
biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc
từ đầu đến chò mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt.
• HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Trong cuộc sống,tình cảm giữa người và người
là tình cảm liêng thiêng và cao đẹp.Đó là tình
cảm giữa những người ruột thòt trong gia
đình,là tình làng,nghóa xóm.Tình cảm nhân ái
sâu sắc ấy đã được thể hiện trong bài thơ Mẹ
ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay
chúng ta học.
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoảng
8-10’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương,
giường,diễn kòch
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK.

- Cho HS giải nghóa từ.
- GV giải nghóa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối
tiếp.Mỗi em đọc
một khổ.đọc cả bài
2-3 lượt.
-1-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc thầm
chú giải.
-1-2 HS giải nghóa
từ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét