Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chi
tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, TT 84/2008 TT-BTC Hướng
dẫn NĐ 100 thì các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được liệt kê
trong đó thể hiện rõ thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập phải
chịu thuế, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
2.1.2 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư số 84/2008
TT-BTC :
Theo Thông tư số 84/2008 TT-BTC Hướng dẫn nghị định 100 thì thu nhập từ
chuyển nhượng vốn: Là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn
của cá nhân trong các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh,
hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển
nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo
quy định của Luật Chứng khoán.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định như thế nào?
Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau (khoản 2 Mục II Phần B
Thông tư 84/2008/TT-BTC): Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển
nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Tại khoản 4 Mục II Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC quy định: Thu nhập từ
chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ
chức kinh tế, tổ chức khác.
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc
chuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán
chứng khoán.
2.1.3 Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn
góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua
của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ
chuyển nhượng vốn.
2.1. Giá chuyển nhượng :
Theo tiết 2.1.1.a, điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC quy
định giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng
chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá
thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có
quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế và các
văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
2.1.5 Giá mua : Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường
hợp như sau:
- Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại
thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán,
hoá đơn, chứng từ.
- Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểm
mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp.
2.1.6 Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của
hoạt động chuyển nhượng vốn:
Là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định. Cụ thể
như sau:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
6
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục
chuyển nhượng;
- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn
có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
2.1.7 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế :
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nhượng
vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật: thời điểm hoàn thành thủ tục thay
đổi đăng ký kinh doanh đối với trường hợp phải đăng ký thay đổi đăng ký kinh
doanh; hoặc thời điểm xác nhận của doanh nghiệp quản lý vốn đối với trường
hợp không phải làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.
2.1.8 Thuế suất :
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp
áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
Theo quy định tại điều 28 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày
21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội khóa 12 thì Thuế đối với thu nhập từ
chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền
mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ
chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển
nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
2.1.9 Cách tính thuế :
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)
2.1.10 Đối tượng nộp thuế :
Đối tượng nộp thuế bao gồm:
• Cá nhân cư trú
• Cá nhân không cư trú
2.1.11 Căn cứ tính thuế, kỳ tính thuế :
a) Đối với cá nhân cư trú :
Phần 1 : đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn :
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
7
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Căn cứ tính thuế:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua vốn góp – Chi phí
1. Giá chuyển nhượng: theo hợp đồng
2. Giá mua phần vốn góp: thời điểm góp vốn hoặc mua
3. Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng: chi phí pháp lý, phí và lệ phí của
người chuyển nhượng, khác (có hóa đơn, chứng từ và liên quan đến việc
chuyển nhượng)
* Thời điểm xác định thu nhập: thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn
thành (thời điểm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu với cơ quan đăng ký kinh
doanh)
Kỳ tính thuế: theo từng lần phát sinh thu nhập
Phần 2 : đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán :
Căn cứ tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Giá bán – giá mua – Chi phí – Chuyển lỗ
Giá bán: đối với chứng khoán niêm yết là giá chuyển nhượng thành công tại
công ty chứng khoán hoặc đối với chứng khoán chưa niêm yết là giá hợp đồng
tại thời điểm bán.
Hướng dẫn bổ sung theo Thông tư 62/2009/TT-BTC:
(Ngày hiệu lực của Thông tư số 62: sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho
các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 1/1/2009.)
Thay đổi cách xác định giá bán đối với cổ phiếu chưa niêm yết, chưa đăng ký
giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: căn cứ theo giá ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng, nếu hợp đồng không ghi giá thì ghi chuyển nhượng do
người chuyển nhượng tự khai (Trước đây, theo Thông tư số 84, căn cứ vào giá
hợp đồng hoặc giá theo sổ sách kế toán của Doanh nghiệp có chứng khoán
được chuyển nhượng tại thời điểm bán).
Chuyển lỗ: không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
8
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Thuế suất : Thu nhập chuyển nhượng chứng khoán có 2 thuế suất:
1. 20% trên Thu nhập hàng năm
Phải đăng ký chậm nhất 31/3/2009 (mẫu số 15 ĐK/TNCN) vẫn phải tạm nộp
0.1% trên giá chuyển nhượng
2. 0.1% trên giá chuyển nhượng từng lần – không quyết toán
Kỳ tính thuế :
• Theo từng lần phát sinh thu nhập: đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ
chuyển nhượng vốn;
• Theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán; theo năm phải đăng ký từ đầu năm.
b) Đối với cá nhân không cư trú :
Căn cứ tính thuế:
Thuế TNCN = Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng X Thuế suất
0,1%Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng
phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn
không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
Kỳ tính thuế : Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời
điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp;
chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung
tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực
hiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã
đăng ký giao dịch).
2.1.12 Khai thuế:
Tại tiết 2.6, điểm 2, Mục II Phần D Thông tư này hướng dẫn cá nhân có thu
nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) có
trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định sau
đây:
Thời điểm khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải khai
thuế TNCN đồng thời với việc thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
9
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
phần vốn chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp
luật.
Hồ sơ khai thuế gồm:
(1) Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển
nhượng vốn theo mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này;
(2) Hợp đồng chuyển nhượng vốn (bản sao);
(3) Các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng vốn.
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được nộp tại
cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ra giao dịch chuyển
nhượng vốn hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân chuyển nhượng vốn (người bán)
cư trú.
Thời hạn nộp thuế :
Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo thuế theo mẫu số 12-1/TB-
TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp có vốn chuyển
nhượng chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn cho tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng vốn khi có chứng từ nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển
nhượng vốn.
Thời hạn nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp, đầu tư
vốn (trường hợp phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế),… là ngày ghi trên
thông báo nộp thuế của cơ quan thuế nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận được thông báo thuế.
Trường hợp cá nhân đang sở hữu một phần vốn góp tại một Công ty cụ thể, khi
cá nhân đó chuyển nhượng số vốn trên cho người khác, thì cá nhân đó phải có
nghĩa vụ thực hiện đăng ký thuế (nếu chưa đăng ký thuế và chưa được cấp mã
số thuế), nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú và khai
thuế, nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo đúng
quy định nêu trên.
Trường hợp chuyển nhượng vốn theo đúng quy định của pháp luật về thuế
TNCN nhưng không có thu nhập thì vẫn phải thực hiện khai thuế đối với thu
nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
10
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
giá chuyển nhượng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp có
vốn chuyển nhượng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn.
2.2 Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán tại Việt Nam:
Tại công văn số 5050/TCT-TNCN ngày 08 tháng 12 năm 2010 Thu thuế
TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được thực hiên như
sau:
Theo hướng dẫn tại Điều 1 của Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày
12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế TNCN năm 2009 theo Nghị
quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội thì cá nhân chuyển
nhượng chứng khoán được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009
đến hết ngày 31/12/2009. Từ ngày 01/01/2010, cá nhân có thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán thực hiện nộp thuế TNCN theo qui định tại Luật Thuế
TNCN và Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính
phủ qui định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và công văn số
42/BTC-TCT ngày 02/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế
TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán. Căn cứ hướng dẫn tại các văn
bản nêu trên, Tổng cục Thuế lưu ý các Cục thuế một số vấn đề sau:
Thời điểm tính thuế, khấu trừ thuế là thời điểm hoàn thành các giao dịch
chuyển nhượng chứng khoán tính từ ngày 01/01/2010, cụ thể như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết: là thời điểm Sở giao dịch chứng khoán hoặc
Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện.
+ Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch
tại Trung tâm giao dịch chứng khoán là thời điểm Trung tâm giao dịch chứng
khoán công bố giá thực hiện.
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên
là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực. Trường hợp
không có hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán thì thời điểm tính thuế là thời
điểm đăng ký chuyển tên sở hữu chứng khoán.
Công ty chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ
thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% tính trên giá trị chứng khoán từng lần
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
11
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
chuyển nhượng của nhà đầu tư theo từng trường hợp nêu trên và thông báo số
thuế phải nộp cho người chuyển nhượng biết.
- Phương pháp nộp thuế:
+ Công ty chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán từ ngày 01/01/2010 có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế
TNCN và nộp tờ khai cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 20
của tháng sau đồng thời thực hiện nộp số thuế đã khấu trừ vào Ngân sách Nhà
nước.
+ Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nếu áp dụng nộp thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo thuế suất 20% thì
phải thoả mãn điều kiện qui định tại khoản 2.2.2, tiết 2.2, điểm 2 Mục II Phần
B Thông tư số 84/2008/TT-BTC và phải thực hiện đăng ký phương pháp nộp
thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng
ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú, chậm nhất là 31/12/2009.
Để triển khai thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán từ ngày 01/01/2010, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh
thành phố triển khai ngay một số việc sau đây:
1. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về
nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán từ
ngày 01/01/2010 để mọi cá nhân biết, nội dung tuyên truyền tập trung vào
những nội dung mà Tổng cục Thuế gợi ý nêu trên.
2. Có văn bản thông báo đến các Công ty chứng khoán yêu cầu từ ngày
01/01/2010 phải thực hiện việc khấu trừ thuế, kê khai nộp thuế đối với các
giao dịch chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Thông tư số
84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 và công văn số 42/BTC-TCT ngày 2/1/2009
nêu trên của Bộ Tài chính. Yêu cầu các Công ty chứng khoán niêm yết công
khai các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế hướng dẫn về
thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán để các nhà đầu tư
là cá nhân biết và thực hiện.
3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các Công ty chứng khoán hiểu rõ về đối
tượng nộp thuế, về thuế suất và phương pháp xác định giá chuyển nhượng, về
khấu trừ thuế, về kê khai nộp thuế bao gồm cả nội dung kê khai, thời điểm nộp
tờ khai, nơi nộp tờ khai, thời gian nộp thuế và các nội dung đã hướng dẫn tại
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
12
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 và công văn số 42/BTC-TCT
ngày 2/1/2009 của Bộ Tài chính để các Công ty chứng khoán biết và thực hiện.
4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các qui định về kê khai
thuế, nộp thuế của các Công ty chứng khoán. Kịp thời giải đáp các vướng mắc
cũng như xử lý các sai phạm của Công ty chứng khoán trong quá trình thực
hiện.
2.3 Những tồn tại cần hoàn thiện :
Chưa kiểm soát được nguồn thu nhập từ chuyển nhượng vốn của từng cá
nhân.
Cùng với sự phát triển về thị trường chứng khoán tại Việt Nam, pháp luật
về chứng khoán đã được ban hành để tạo ra hành lang pháp lý, mà điểm mốc là
việc ban hành Luật Chứng khoán năm 2006. Ngoài ra, nhằm tập hợp các quy
định rải rác trước đó, pháp luật thuế thu nhập cá nhân đã chính thức quy định
việc thu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và
chuyển nhượng cổ phần trong Luật Thuế TNCN năm 2007, Nghị định số
100/NĐ-CP ngày 08/09/2008 (“Nghị định 100”) và Thông tư số 84/TT-BTC
ngày 30/09/2008 (“Thông tư 84”). Tuy nhiên vẫn còn một số vướng mắc :
+ Cổ phiếu trong công ty cổ phần có phải là chứng khoán ?
Theo quy định tại Nghị định 100 và Thông tư 84 thì chứng khoán gồm:
chứng khoán niêm yết; chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết và
chứng khoán của các đơn vị không thuộc hai trường hợp nêu trên. Cũng theo
các văn bản này thì việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần nằm ở
cả hai nội dung là chuyển nhượng chứng khoán hoặc chuyển nhượng phần vốn
góp. Tuy nhiên, các văn bản này không làm rõ việc cổ phần trong trường hợp
nào được xem là chứng khoán và trường hợp nào được xem là vốn góp. Trong
khi đó, chính sách thuế TNCN của cá nhân cư trú áp dụng cho giao dịch
chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn hiện tại là tương đối khác
nhau. Theo đó, nếu là “chuyển nhượng vốn” thì thuế TNCN là 20% trên lợi
nhuận còn nếu xem là “chuyển nhượng chứng khoán” thì cá nhân chuyển
nhượng chỉ được áp dụng cách tính thuế 20% trên lợi nhuận nếu đã đăng ký
phương thức đóng thuế theo biểu thuế toàn phần với mức thuế suất 20% với cơ
quan thuế trong năm trước năm giao dịch xảy ra, nếu không đăng ký thì áp
dụng thuế suất 0,1% trên giá trị giao dịch.
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
13
Học Viên Lê Minh Phú – Lớp NH ĐÊM 6 K20 GVHD : PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
+ Giải quyết bằng văn bản dưới luật – vẫn vướng :
Để giải quyết vướng mắc này, ngày 02/6/2010 Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 19109/TCT-TNCN giải thích về chính sách thuế TNCN (“Công
văn 1919”). Theo đó, Tổng cục Thuế cho rằng để cổ phần được xem là chứng
khoán thì có hai điều kiện: công ty cổ phần phải chia vốn điều lệ thành các
phần bằng nhau và cổ phần đã được ghi nhận trong sổ kế toán hoặc công ty cổ
phần đã phát hành cổ phiếu cho số cổ phần đó. Công văn 1919 được ban hành
căn cứ theo các quy định về công ty cổ phần trong Luật Doanh nghiệp 2005 và
quan trọng là đã vận dụng đúng theo định nghĩa về chứng khoán trong Điều
6.1 của Luật Chứng khoán, cụ thể: “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của
tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái
phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua,
quyền chọn bán v.v. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát
hành”.
Tuy nhiên, ngày 20/9/2010 Bộ Tài chính ban hành công văn số
12501/BTC-CST hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển
nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (“Công văn 12501”). Theo đây, Bộ
Tài chính cho rằng chỉ chuyển nhượng cổ phần trong công ty đại chúng theo
quy định của Luật Chứng khoán mới được xem là chuyển nhượng chứng
khoán, các trường hợp còn lại được xem là chuyển nhượng vốn. Quan điểm
này khác biệt so với quan điểm của Tổng Cục thuế như đã nêu trên. Hơn nữa,
Công văn 12501 chỉ nêu chung là căn cứ theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng
khoán mà không viện dẫn được căn cứ pháp lý cụ thể, cũng như không làm rõ
định nghĩa về chứng khoán như Điều 6.1 trên. Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng xác
định nghĩa vụ nộp thuế TNCN trước ngày ban hành Công văn này mà trái với
hướng dẫn trên thì cũng không phải điều chỉnh lại. Điều này phần nào cho thấy
sự thiếu nhất quán trong cách nhìn nhận cũng như giải pháp tình thế của Bộ
Tài chính.
+ Những hệ lụy trong chuyển nhượng cổ phần:
Phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét