Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
- Đối với giao dịch giữa hai loại ngoại tệ với nhau kỳ hạn thanh toán dựa trên cơ sở
thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng.
6.3. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP): Là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai nghiệp vụ
giao dịch ngoại hối giao ngay và giao dịch ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lợi nhuận.
+ Những lợi ích chính:
- Giúp doanh nghiệp XNK quản lý dòng tiền hiệu quả.
- Sử dụng ngay được nguồn ngoại tệ sẽ có trong tương lai.
- Có thể hưởng lợi từ chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền.
- Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí trong tương lai.
• Ví dụ 1: Công ty XNK A nhận được 100.000 USD từ hợp đồng xuất khẩu nhưng phải
thanh toán 100.000 USD cho một lô hàng nhập khẩu 2 tháng sau đó. Tuy nhiên lại cần
VND để duy trì hoạt động sản xuất
Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A bán USD spot với giá 16500
và mua lại USD/VND kỳ hạn 2 tháng với giá 17028 (điểm Swap = 528)
• Ví dụ 2: Công ty XNK A sẽ nhận được 100.000 USD từ các đơn đặt hàng trong tháng
tới, tuy nhiên cần 100.000 USD để thanh toán hàng nhập khẩu bây giờ.
Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A mua 100.000 USD spot giá
16500 và bán 100.000 USD kỳ hạn 1 tháng giá 16740 (điểm Swap = 240)
+ Những đặc điểm cơ bản:
- Giao dịch hoán đổi có hai dạng gồm hoặc giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn hoặc
giao dịch kỳ hạn và giao dịch kỳ hạn.
- Tỷ giá giao dịch: một giao dịch hoán đổi bao gồm 2 tỷ giá khác nhau, hoặc tỷ giá giao
ngay và tỷ giá kỳ hạn hoặc tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá kỳ hạn tương ứng với hai dạng giao dịch
trên.
- Thời hạn thanh toán cũng có đặc điểm tương tự gồm hoặc thanh toán giao ngay và thanh
toán kỳ hạn hoặc thanh toán kỳ hạn và thanh toán kỳ hạn.
6.4. Nghiệp vụ tương lai (FUTURE): Là hợp đồng mua bán ngoại tệ giao sau. Hợp đồng
giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đẫ biết theo tỷ giá cố định tại
thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày
trong tương lai được xác định bởi sở giao dịch
5
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
6.5. Nghiệp vụ quyền chọn (OPTION): Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán
quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một
lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận
trước. Nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền của mình thì bên bán quyền có nghĩa vụ
bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước.
+ Những lợi ích chính:
- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khách hàng, đồng thời có thể giúp khách hàng thu thêm được
lợi nhuận khi tỷ giá biến động theo chiều có lợi.
- Xác định trước được mức chi phí tối đa (quyền chọn mua) hay mức lãi tối thiểu (quyền
chọn bán) trong các giao dịch ngoại tệ tương lai.
- Giúp khách hàng lựa chọn được mức tỷ giá mong muốn.
+ Những đặc điểm chính:
- Có 2 kiểu quyền chọn:
- Quyền chọn kiểu Châu âu, là loại quyền chọn mà bên mua chỉ được thực hiện quyền vào
ngày đáo hạn của hợp đồng.
- Quyền chọn kiểu Mỹ, là loại quyền chọn mà bên mua có thể thực hiện quyền vào bất kỳ
ngày nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng.
- Kỳ hạn của hợp đồng: từ 3 – 365 ngày.
- Tỷ giá thực hiện: Tỷ giá mà người mua quyền được mua hoặc bán ngoại tệ. Tỷ giá này do
khách hàng tự lựa chọn.
- Phí quyền chọn: là số tiền mà người mua phải trả cho người bán để có được quyền mua
hoặc quyền bán ngoại tệ.
II. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Khái niệm:
- Hối đoái: là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác.
Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ
chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định của hai đồng tiền.
- Tỷ giá hối đoái là: tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác hay cụ
thể hơn là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài.
6
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
2. Cơ sở xác định tỷ giá:
Giá trị của mỗi đồng tiền nằm ở sức mua hàng hóa dịch vụ của nó. Tỷ giá giữa các đồng
tiền được xác định trên cơ sở so sánh sức mua tương đương
- Tỷ giá đựơc xác định bởi cung cầu trên thị trường ngoại hối
- Sự thừa kế nhất định từ chế độ bản vị vàng và BrettonWoods
Các quốc gia áp dụng các chính sách tỷ giá khác nhau:
- Tỷ giá cố định: : tỷ giá được quyết định bởi NHTW. NHTW công bố mức tỷ giá chính
thức và cam kết duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nước với đồng tiền nước
ngoài theo giá công bố dù cung cầu ngoại tệ trên thị trường có thay đổi. Khi có sự biến
động thị trường, muốn duy trì tỷ giá đã ấn định thì NHTW phải điều hòa lượng ngoại tệ
trên thị trường ngoại hối để đảm bảo cân bằng cung cầu
- Tỷ giá theo quan hệ cung cầu (thả nổi hoàn toàn): tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu
ngoại tệ trên thị trường. Khi cung cầu thay đổi đến đâu, tỷ giá thay đổi tương ứng đến đó
theo mức cân bằng trên thị trường.
- Tỷ giá thả nổi có sự quản lý ( kết hợp của thả nổi và cố định): tỷ giá này có thể do thị
trường quyết định, cũng có thể do NHTW quyết định. Khi thị trường ít biến động, tỷ giá
được thả nổi theo cung cầu trên thị trường ngoại hối. Khi có dao động mạnh và nhanh thì
NHTW can thiệp để giữ ổn định tỷ giá.
3. Quy ước tên đơn vị tiền tệ:
Để thống nhất và tiện lợi trong các giao dịch ngoại hối Tổ chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế
(International Standard Oranization) gọi tắt là ISO quy ước tên đơn vị tiền tệ của một quốc
gia được viết bằng ba ký tự. Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền
Ví dụ: Tên đơn vị tiền tệ của Mỹ là USD
- Hai ký tự đầu US viết tắt của The United States
- Ký tự sau cùng (D) viết tắt tên dollar
Ký hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia
7
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
Tên đồng tiền Ký hiệu
Bảng Anh GBP
Dollar Mỹ USD
Đồng Euro EUR
Dollar Canada CAD
Dollar Hồng Kông HKD
Dollar Singapore SGD
Dollar Úc AUD
Franc Thụy sĩ CHF
Yen Nhật JPY
Đồng Việt Nam VND
4. Phân loại tỷ giá
Có rất nhiều loại tỷ giá tùy theo căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối hay căn cứ cơ
chế điều hành chính sách tỷ giá.
4.1. Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
- Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẳn sàng mua vào đồng tiền yết
giá.
- Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá mà tại đó Ngân hàng yết giá sẳn sàng bán ra đồng tiền yết giá.
- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá ngân hàng Thương mại áp dụng để mua ngoại tệ tiền mặt của
khách hàng,
- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mà ngân hàng Thương mại áp dụng để mua và bán ngoại
tệ chuyển khoản với khách hàng.
- Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày.
- Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng đựoc giao dịch trong ngày,
thông thường các ngân hàng chỉ công bố các tỷ giá đóng cửa.
- Tỷ giá liên ngân hàng: là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân
hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
4.2 Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá ta có:
8
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
- Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố,nó phản ánh chính thức về giá trị đối
ngoại của đồng ngoại tệ và được dùng để tính thuế XNK.
- Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá hình thành bên ngoài hệ thống NH và do quan hệ cung cầu trên
thị trường chợ đen quyết định.
- Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố trong một biên độ dao động hẹp và do tính
chất cố định nên chịu sự can thiệp thường xuyên của NHTW và là nguyên nhân làm cho dự
trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên
thị trường.
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi nhưng chịu sự can thiệp của NHTW để
tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.
5. Các phương thức yết giá
Trên thị trường ngoại hối nói chung có hai cách yết giá
- Yết giá trực tiếp: Là phương pháp biểu thị giá trị một đơn vị ngoại tệ thông qua một số
lượng nội tệ nhất định.
Các đồng tiền được yết giá trực tiếp gồm: Yen Nhật, Franc Thụy Sĩ, dollar Singapore, và
nhiều đồng tiền khác trong đó có Việt Nam.
Ví dụ: USD/VND = 16700
1USD = 16700 VND
- Yết giá gián tiếp: Là phương pháp biểu thị giá rị một đơn vị nội tệ thông qua một số
lượng ngoại tệ nhất định.
Các đồng tiền được yết giá gián tiếp gồm bảng Anh, dollar Úc và dollar New Zealand
Ví dụ : EUR/USD = 1.5550
1EUR = 1.5550USD
Riêng dollar Mỹ và Euro vừa yết giá trực tiếp vừa yết giá gián tiếp
6. Tỷ giá chéo
6.1. Khái niệm:
9
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
Tỷ giá chéo là tỷ giá giửa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua đồng tiền thứ 3
(đồng tiền trung gian)
Do đồng USD thường là đồng tiền được yết giá với các đồng tiền quốc gia khác, nên tỷ giá
đồng tiền bất kỳ thường được suy ra từ tỷ giá giữa chúng với đồng USD. Từ đó tỷ giá chéo
được hiểu là tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua USD
6.2. Phương pháp tính tỷ giá chéo
- Trường hợp 1: tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp
VD: USD/VND =15.458 và USD/JPY= 119,01
Tỷ giá chéo JPY/VND= USD/VND/USD/JPY=15,458/119,01=129.88
- Trường hợp 2: Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp
VD : GBP/USD = 1,5475 và AUD/USD = 0.5957
Tỷ giá chéo GBP/AUD = GBP/USD/AUD/USD=1,5475/0,5957 = 2,5978
- Trường hợp 3: Tỷ giá chéo giữa một đồng tiền yết giá trực tiếp và một đồng tiền yết giá
gián tiếp
VD: GBP/USD = 1,5475 và USD/VND =15.458
Tỷ giá chéo : GBP/VND = GBP/USD x USD/VN
= 1,5475 x 15.458 = 23,921
7. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của
tỷ giá hối đoái
- Tình hình lạm phát trong và ngoài nước: Nếu tỷ kệ lạm phát trong nước cao hơn ở
nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài. Điều
này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hóa ngoại nhập và giảm nhu cầu hàng hóa nội địa. sự
thay đổi nhu cầu hàng hóa này làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ. Làm cho ngoại tệ lên
giá so với nội tệ (tỷ giá tăng). Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của
nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại.
- Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ: Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn
cao hơn lãi suất tiền gửi của các nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phần
10
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng lên, TGHĐ sẽ giảm
xuống
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối: nếu tốc dộ tăng trưởng kinh tế trong nước cao
hơn tốc độc tăng trưởng kinh tế nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất
khẩu. Kết quả là cầu ngoại tệ nhanh hơn cung ngoại tệ làm cho ngoại tệ lên giá so với nội
tệ
- Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của Ngân hàng Trung Ương: Chính phủ
thông qua ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối, bằng việc bán ra
hoaặc mua vào ngoại tệ nhằn thay đổi cung cầu ngoại tệ.
- Chịu tác động nhiều của các yếu tố khác như: tình hình ổn định chính trị, đầu cơ, kỳ
vọng, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối.
CHƯƠNG 2
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
1. KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ.
Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (đại diện là NHTW) thông qua
một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp
nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần
thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia.
2. CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ.
Các nội dung chính của chính sách tiền tệ bao gồm:
- Hành vi phá giá nội tệ: bao gồm những can thiệp của chính phủ để đồng nội tệ trở nên
định giá thấp hơn.
- Hành vi nâng giá nội tệ: bao gồm những can thiệp của chính phủ để đồng nội tệ trở nên
định giá cao hơn.
- Hành vi duy trì tỷ giá ở một mức độ nhất định: là hành vi duy trì của chính phủ để duy trì
tỷ giá ổn định không đổi.
- Không can thiệp, để tỷ giá biến động tự do theo quan hệ cung cầu thị trường.
11
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
Tùy theo tính chất tác động lên chính sách tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp mà các công cụ
được chia thành hai nhóm: nhóm công cụ trực tiếp và nhóm công cụ gián tiếp.
2.1. Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá.
Đây là hoạt động của NHTW trên Thị trường ngoại hối thông qua việc mua bán
đồng nội tệ nhằm duy trì tỷ giá cố định (trong chế độ tỷ giá cố định), hay là ảnh hưởng làm
cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra (chế độ tỷ giá thả nổi).
Để can thiệp, NHTW phải có một lượng dự dữ ngoại hối đủ mạnh.
- Bên cạnh nhóm công cụ này còn phải nói đến các biện pháp can thiệp hành chính của
chính phủ:
+ Biện pháp kết hối: Chính phủ qui định đối với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu
ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được
phép kinh doanh ngoại hối.
+ Ban hành các qui định: qui định hạn chế đối tượng mua và số lượng mua ngoại tệ, qui
định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, qui định hạn chế thời điểm được mua ngoại tệ.
Với xu thế mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính thì các biện
pháp can thiệp hành chính ngày càng trở nên không phù hợp, do đó xu hướng thế giới là
ngày càng hạn chế can thiệp hành chính và chuyển sang sử dụng các công cụ thị trường.
2.2 Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá.
Bao gồm các công cụ như: lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch, giá cả…trong đó
công cụ tái chiết khấu thường được sử dụng nhiều nhất.
- Lãi suất tái chiết khấu: NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ tác động làm tăng mặt bằng
lãi suất thị trường; lãi suất thị trường tăng các nguồn vốn ngoại tệ chạy vào làm cho nội tệ
lên giá. Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác động ngược chiều.
- Thuế quan: Thuế quan cao, làm hạn chế nhập khẩu, làm cho cầu ngoại tệ giảm, dẫn đến
nội tệ lên giá. Khi thuế quan thấp sẽ có tác động ngược lại.
- Hạn ngạch: Làm hạn chế nhập khẩu, tác động lên tỷ giá giống như thuế quan cao. Dỡ bỏ
hạn ngạch tác động làm tăng nhập khẩu, tác động lên tỷ giá giống như thuế quan thấp.
- Giá cả: Qua hệ thống giá cả, Chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu
chiến lược hoặc đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá xuất khẩu làm tăng khối lượng
xuất, tăng cung ngoại tệ, nội tệ lên giá. Chính phủ bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu
thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu, kết quả làm cho nội tệ giảm giá.
12
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
Ngoài ra còn áp dụng một số biện pháp đặc biệt khác.
+ Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM: NHTW tăng hoặc
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM nhằm điều
chỉnh lượng cung cầu ngoại tệ trên thị trường.
+ Qui định mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với tiền gữi bằng ngoại tệ.
+ Qui định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM ngoài mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá,
còn tác dụng hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đối.
3. CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ.
Mỗi chế độ tỷ giá khác nhau thì nội dung cơ chế hoạt động khác nhau.
3.1. Chế độ tỷ giá theo quan hệ cung cầu (thả nổi hoàn toàn)
Chế độ tỷ giá theo quan hệ cung cầu (Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn) NHTW
không can thiệp vào, tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do bởi qui luật cung cầu trên thị
trường ngoại hối. Vì vậy sự biến động về tỉ giá là không có giới hạn. NHTW tham gia vào
thị trường ngoại hối là do nhu cầu ngoại tệ chứ không phải nhằm mục đích can thiệp vào
thị trường ngoại hối.
3.2. Chế độ tỷ giá thả nổi có sự quản lý.
Hiện nay NHTW Việt Nam đang áp dụng chế độ tỉ giá này. Đối với chế độ tỉ giá
này NHTW không cam kết duy trì một tỉ giá nhất định trên thị trường nhưng cũng không
để tỉ giá thay đổi hoàn toàn dựa trên quan hệ cung cầu. NHTW chỉ công bố tỉ giá trung
bình của tỉ giá liên ngân hàng, mà tỉ giá liên ngân hàng do quan hệ cung cầu trên thị trường
ngoại hối quyết định. Đây chính là yếu tố thả nổi của chính sách tỉ giá này. Tuy nhiên, tỉ
giá này chỉ được giao động trong một biên độ tỉ giá nhất định do NHTW quy định. Đây
chính là yếu tố có sự quản lý trong chính sách tỉ giá này.
- Để cân bằng lượng nội tệ sau khi thực hiện việc điều chỉnh tỉ giá thì NHTW phải
thực hiện thêm một số nghiệp vụ thông qua thị trường mở.
3.3. Chế độ tỷ giá cố định.
Đối với chế độ tỉ giá này NHTW hoàn toàn kiểm soát và duy trì ở một tỉ giá nhất
định. Để duy trì tỉ giá cố định này NHTW phải thực hiện việc mua ngoại tệ vào khi lượng
cung ngoại tệ trên thị trường tăng vượt quá lượng cầu và bán ngoại tệ ra khi lượng cầu
13
Đề tài: Thị trường ngoại hối Việt Nam – Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp F83c
vượt quá lượng cung. Để thực hiện tốt việc này thì NHTW phải có lượng ngoại tệ nhất
định đủ để tác động lên thị trường.
4. HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ NGÀY NAY
Theo IMF, tại ngày 31/12/2001, các chế độ tỷ giá gồm:
4.1. Chế độ tỷ giá không có đồng tiền pháp định riêng
Đây là trường hợp đối với một quốc gia khi không có đồng tiền pháp định riêng. Đồng tiền
sử dụng trong lưu thông có thể là:
+ Quốc gia này sử dụng đồng tiền của một nước khác trong lưu thông như là một
đồng tiền pháp định duy nhất.
+ Quốc gia này là thành viên của một liên minh tiền tệ trong đó các nước thành
viên thống nhất sử dụng một đồng tiền pháp định chung.
4.2. Chế độ bản vị tiền tệ
Đây là chế độ tỷ giá có sự cam kết chính thức của chính phủ chuyển đổi nội tệ sang ngoại
tệ là đồng tiền bản vị tại một mức giá cố định. Chế độ bản vị tiền tệ đặt ra những hạn chế
nghiêm ngặt trong việc phát hành tiền nhằm bảo đảm cam kết chính thức của chính phủ.
4.3. Chế độ tỷ giá cố định thông thường.
Đây là chế độ tỷ giá khi chính phủ neo đồng tiền của mình (một cách chính thức hay ngầm
định) với một đồng tiền chính hay một rổ các đồng tiền tại một mức tỷ giá cố định, đồng
thời cho phép tỷ giá được dao động trong một biên độ hẹp, tối đa là +/- 1% xung quanh tỷ
giá trung tâm
4.4. Chế độ tỷ giá cố định với biên độ dao động rộng:
Đây là chế độ tỷ giá khi chính phủ neo đồng tiền của mình tại một mức tỷ giá cố định,
đồng thời cho phép tỷ giá được dao động trong một biên độ rộng hơn +/-1% xung quanh tỷ
giá trung tâm.
4.5. Chế độ tỷ giá cố định trượt.
Đây là chế độ tỷ giá cố định, nhưng định kỳ tỷ giá trung tâm sẽ được điều chỉnh hoặc theo
một tỷ lệ nhất định đã được thông báo trước, hoặc để phản ánh những thay đổi trong một
số chỉ tiêu nhất định đã được lựa chọn (lạm phát, cán vân thương mại)
4.6. Chế độ tỷ giá cố định trượt có biên độ
Đây là chế độ tỷ giá cố định với nội dung sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét