- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Việc đảm bảo tiền vay bằng tài sản không chỉ mang lại cho Ngân hàng sự chứng thực
rằng Ngân hàng không bị mất hoàn toàn khoản vay mà còn cho Ngân hàng quyền ưu tiên khi
người vay thanh lý tài sản đó. Nếu giá trị vật bảo đảm vượt quá khoản vay, khi thanh lý do vỡ
nợ, khoản chênh lệch sẽ được trả lại cho người vay. Trong trường hợp vật bảo đảm không đủ trả
nợ, Ngân hàng có thể tịch biên thêm một số tài sản theo sự phán quyết của toà án.
2. Tài sản bảo đảm tiền vay
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hang không trả hoặc không trả đúng thời hạn hoặc không
trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hang . Nhìn chung ngân hang thường quyết định cho vay khi thấy
rủi ro tín dụng không xảy ra . Tuy nhiên không một ngân hang nào có thể dự đoán được chính
xác những vấn đề sẽ xảy ra vì khả năng hoàn trả tiền vay của khách hang có thể bị thay đổi do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan . Vì vậy , để tránh rủi ro tín dụng xảy ra , trừ những
khách hang có uy tín cao , nhiều khách hàng phải có tài sản bảo đảm khi nhận tín dụng của ngân
hang.
2.1.Khái niệm về tài sản bảo đảm
Khi tiến hành hoạt động cho vay , ngân hang thường ưu tiên cho những khách hang truyền
thống , có uy tín hoặc những khách hang có tình hình tài chính lành mạnh , phương án sản xuất
kinh doanh hiệu quả hoặc theo chỉ định của chính phủ . Uy tín của khách hang trên quan điểm
của ngân hàng được cấu thành bởi những yếu tố như quan hệ lâu dài , trả nợ song phẳng . Hiệu
quả dự án cũng được các ngân hang đặc biệt quan tâm . Thông qua thẩm định dự án , ngân hang
dự tính các yếu tố tác động tới quá trình kinh doanh của khách hàng trong tương lai , mối liên hệ
giữa sức mạnh tài chính của khách hang hiện tại và kết quả dự án trong tương lai . Đây là những
tài sản bảo đảm vô hình có tính an toàn khá cao đối với ngân hang.
Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động cho vay không thể đoán trước đựơc vì nó còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như không phải chỉ phụ thuộc riêng vào khách hang . Lúc đó việc xử lý những rủi
ro này lại trở nên dễ dàng hơn với những khách hàng được cho vay với hình thức có tài sản bảo
đảm có thực .
Tài sản bảo đảm là tài sản bảo đảm của bên bảo đảm ( bên đi vay ) dung làm cầm cố , thế
chấp , bảo lãnh đê bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với ngân hang ( bên nhận bảo đảm)
Tài sản bảo đảm có những đặc trưng sau :
- Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm : Đây là vấn đề có tính
nguyên tắc nhằm bảo đảm cho tổ chức tín dụng có thể thu hồi đủ bợ và lãi vay khi khách
hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ phải xử lý tài sản bảo
đảm để thu hồi nợ.
- Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ : Tính dễ tiêu thụ của tài sản bảo đảm làm cho việc
xử lý tài sản nhanh , thu hồi nợ tốt .
- Tài sản đủ cơ sở pháp lý : Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay
hoặc người bảo lãnh , được cho phép giao dịch , để bên cho vay dễ dàng xử lý để thu nợ
khi người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
• Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản
2.2.Các loại tài sản bảo đảm
2.2.1. Tài sản cầm cố
6
Tài sản cầm cố là tài sản mà khách hang vay chuyển quyền kiểm soát tài sản sang cho ngân
hang trong thời gian thực hiện cam kết ( thường là thời gian nhận tài trợ ) . Điều này có nghĩa là
tài sản đem cầm cố sẽ thuộc ngân hang quản lý và cất giữ . Như vậy nó thường thích hợp với
những tài sản mà ngân hang có thể kiểm soát và bảo quản được , đồng thời việc nắm giữ tài sản
này không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh hay sinh sống của khách hang vay .
Ngân hang yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hang nắm giữ tài sản bảo đảm là không an
toàn cho ngân hàng , thường đó là những tài sản mà khách hang dễ bán , dễ chuyển nhượng .
Các tài sản đem cầm cố bao gồm:
- Máy móc , thiết bị , phương tiện vận tải , nhiện liệu , vật liệu , nguyên liệu , hang tiêu
dung , kim khí quý , đá quý và các vật có giá trị khác.
- Trái phiếu , cổ phiếu , tín phiếu , kỳ phiếu , chứng chỉ tiền gửi , sổ tiết kiệm , thương
phiếu , các giấy tờ trị giá được bằng tiền . Riêng đối với cổ phiếu của tổ chức tín dụng
phát hành , khách hang vay không được cầm cố tại chính tổ chức tín dụng đó.
- Ngoại tệ bằng tiền mặt , số dư trên tài khoản gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ , thanh
toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả , quyền sở hữu công nghiệp , quyền đòi nợ ,
quyền được nhận số tiền bảo hiểm , các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ
các căn cứ pháp lý khác.
- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp , kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài.
- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
- Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam , tàu bay theo quy định của Luật
hang không dân dụng Việt Nam trường hợp được cầm cố.
- Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch
cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi , lợi tức , tài sản hình thành
từ vốn vay , các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố , nếu các bên có
thoả thuận hoặc pháp luật có quy định , trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoản tiền
bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố.
2.2.2. Tài sản thế chấp
Tài sản thế chấp là tài sản được người đi vay dung để bảo đảm cho khoản vay của mình tại
ngân hang bằng cách trao cho ngân hang giấy tờ sở hữu ( hoặc sử dụng ) các tài sản đó trong thời
gian cam kết và xác nhận cho ngân hang quyền phát mại tài sản khi khách hang không trả đựơc
nợ.
Nhiều tài sản của khách hang trở thành đảm bảo cho các khoản tài trợ của ngân hang song
vẫn phải tham gia vào quá trình hoạt động . Những tài sản này ngân hang không thể cầm cố . Vì
vậy đảm bảo bằng thế chấp rất phổ biến , đặc biệt đối với doanh nghiệp và người tiêu dung . Do
giá trị của tài sản này thường lớn , vì vậy doanh nghiệp có thể vay ngân hang với quy mô lớn.
Các tài sản dung làm tài sản thế chấp bao gồm:
- Nhà ở , công trình xây dựng gắn liền với đất , kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở , công
trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.
- Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam , tàu bay theo quy định của Luật
hang không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp.
- Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao
dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi , lợi tức , tài sản
hình thành từ vốn vay , công trình xây dựng các bất động sản khác mà bên thế chấp có
quyền nhận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ , thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế
chấp . Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài
sản thế chấp , nếu các bên có thoả thuận.
Hoa lợi , lợi tức là quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp , nếu các
bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định ; trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì
khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp.
2.2.3. Tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hang vay mà giá trị tài sản được tạo nên
bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của khách hang.
Đây là biện pháp cuối cùng để ngân hang có thể hạn chế việc người vay bán tài sản được
hình thành từ vốn vay , Loại tài sản này thường được áp dụng cho những khách hang không có
tài sản gì lớn hoặc không thể trở thành tài sản bảo đảm cho ngân hang.
8
Tài sản hình thành từ vốn vay dung làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu
hoặc giao quyền sử dụng , giá trị , số lượng và được phép giao dịch . Nếu tài sản là bất động sản
gắn liền với đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với khu đất mà trên đó tài
sản sẽ được hình thành và phải hoàn thành các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật.
Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hang cam kết mua
bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành và đưa vào sử dụng.
2.2.4. Tài sản bảo lãnh của bên thứ ba
Khi khách hang vay vốn không có tài sản để cầm cố hay thế chấp thì ngân hang sẽ yêu cầu có
sự bảo lãnh của bên thứ ba.Bên thứ ba có thể đứng ra bảo lãnh cho khách hang bằng uy tín hoặc
bằng chính tài sản của mình.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên bảo lãnh cam kết với ngân hang về việc sử
dụng tài sản thuộc quyền sở hữu , giá trị quyền sử dụng đất của mình , đối với doanh nghiệp Nhà
nước là tài sản thuộc quyền quản lý , sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hang
vay nếu đến hạn trả nợ mà khách hang vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ . Trong trường
hợp này , ngân hang có thể coi bên bảo lãnh là con nợ của mình . Do đó , tài sản của bên bảo
lãnh dung để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hang vay cũng tương tự như tài sản sử dụng
để cầm cố hoặc thế chấp.
Không phải bất cứ ai cũng có thể đứng ra bảo lãnh cho khách hang vay vốn của ngân hang
mà phải có điều kiện như sau để tránh rủi ro cho ngân hang :
- Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
- Có khả năng về vốn , tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Tài sản phải có đủ điều kiện để tham gia bảo đảm tiền vay.
- Bên bảo lãnh phải sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo lãnh cho khách hang
vay vôn.
1.2.3 Điều kiện của tài sản bảo đảm tiền vay:
Theo Điều 5 Nghị định 165 và Điều 2 Mục 2 Chương II Thông tư 06 thì tài sản dùng để
bảo đảm cho khoản vay của khách hàng phải thoả mãn các điều kiện sau:
Trước hết, muốn dùng tài sản để cầm cố, thế chấp làm vật bảo đảm cho khoản nợ thì
khách hàng vay vốn phải có quyền sở hữu tài sản đó. Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu,
sử dụng và định đoạt. Khách hàng phải chứng minh quyền sở hữu của mình bằng các giấy tờ sở
hữu hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ hai, tài sản đó phải được phép giao dịch, có nghĩa là tài sản mà pháp luật cho phép
hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và
các giao dịch khác. Đồng thời khi dùng tài sản để cầm cố thế chấp, tài sản đó phải được đăng ký
giao dịch bảo đảm theo Điều 10, 11, 12 của Nghị định 08 về đăng ký giao dịch bảo đảm. Người
yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có thể là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc người được
uỷ quyền. Nội dung đơn yêu cầu phải có đầy đủ nội dung về bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và
phải mô tả rõ về tài sản bảo đảm.
Thứ ba, tài sản dùng để bảo đảm phải không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ hợp pháp
trong quan hệ pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm. Khách hàng vay, bên bảo lãnh phải
cam kết bằng văn bản với Ngân hàng về việc tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh không có tranh chấp tại
thời điểm ký hợp đồng bảo đảm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh
phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay.
Ngoài ra, không phải bất cứ tài sản nào cũng có thể đem cầm cố, thế chấp làm vật bảo đảm. Tại
Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định 165 về giao dịch bảo đảm đã quy định danh mục tài sản được
phép cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
3. Công tác xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
3.1.Khái niệm về công tác xử lý tài sản bảo đảm
Mọi khách hang vay vốn tại ngân hang có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn hoặc trả nợ trước hạn
theo quy định của pháp luật . Bên bảo lãnh cho khách hang vay vốn tại tổ chức tín dụng có nghĩa
vụ trả nợ cho khách hàng vay , nếu khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nợ . Trong trương hợp khách hàng vay , bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ , thì tài sản dung để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tại ngân hang
được xử lý để thu hồi nợ.
Như vậy , công tác xử lý tài sản bảo đảm là quá trình các bên là ngân hang , bên thế chấp ,
cầm cố , hoặc bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản , hoặc các cơ quan có chức năng , chính quyền
địa phương phối hợp tổ chức bán hoặc bán đấu giá hoặc thoả thuận gán trừ nợ hoặc cưỡng chế
tài sản để thu hồi nợ cho các ngân hang.
1.3.2 Nội dung công tác xử lý bảo đảm tiền vay
10
1.3.2.1 Các trường hợp và thời điểm xử lý tài sản bảo đảm
Trong quá trình cho vay , ngân hàng được phép xử lý tài sản trong các trường hợp cụ thể sau :
Thứ nhât : đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền vay theo hợp đồng mà bên bảo đảm
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với bên nhận
bảo đảm.
Thứ hai : bên bảo đảm vi phạm hợp đồng tín dụng và bị tổ chức tín dụng thu hồi vốn trước
hạn song họ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ vay trước hạn thì sẽ bị sử lý tài sản bảo đảm
để thu hồi nợ . Trong bất kỳ hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm nào cũng để quy định rất
cụ thể về nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng . Ví dụ như nghĩa vụ của bên vay là phải
sử dụng vốn vay đúng mục đích nhưng họ đã sử dụng vốn vay vào mục đích khác thì ngân hang
sẽ tiến hành thu hồi nợ trước hạn . Nếu bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân
hang có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ .
Thứ ba : pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ khác khi đã đến hạn . Một tài sản có thể cùng một lúc bảo đảm cho nhiều khoản nợ vay
nhưng giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị của tổng giá trị của khoản vay . Khi một
trong số những khoản vay có cùng tài sản bảo đảm đến hạn mà bên bảo đảm không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho ngân hang thì ngân hang sẽ tiến hành bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ .
Thứ tư : khách hang vay là doanh nghiệp bị toà án tuyên bố phá sản , bị giải thể theo quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền , khi đó dù nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng
được coi là đến hạn , nếu khách hang không trả được nợ thì ngân hang sẽ xử lý tài sản bảo đảm
để thu hồi nợ .
Ngoài ra còn có các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định như đối
với doanh nghiệp hợp nhất , sáp nhập , chuyển đổi , cổ phần hoá ; tài sản bảo đảm cho các khoản
nợ của doanh nghiệp trước khi hợp nhất , sáp nhập , chuyển đổi , cổ phần hoá được tiếp tục dung
làm tài sản bảo đảm cho các khoản nợ đó của các doanh nghiệp mới sau khi hợp nhất , sáp nhập ,
chuyển đổi , cổ phần hoá . Trường hợp doanh nghiệp mới sau khi không thực hiện được biện
pháp này , thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ trước khi
thực hiện nghĩa vụ chia , tách , hợp nhất , sáp nhập , chuyển đổi , cổ phần hoá.
Tuy nhiên không phải lúc nào khách hang không trả được nợ là ngân hang tiến hành xử lý
tài sản ngay mà ngân hang vẫn tiếp tục xem xét khả năng trả nợ của khách hang và cho gia hạn
nợ nếu xét thấy khách hang vẫn có khả năng thanh toán . Thậm chí ngân hang có thể cấp thêm
vốn cho khách hang để tiếp tục duy trì sản xuất nếu dự án còn khả thi và nguyên nhan là do
khách hang thiếu vốn để sản xuất . Mục tiêu của ngân hang không phải là bất nợ khách hang mà
cố gắng tối đa để khách hang trả được nợ cho khách hang.
Khi ngân hang buộc phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, thời điểm xử lý được áp dụng
là phải sau một khoảng thời gian kể từ khi đến hạn trả nợ , mà tài sản bảo đảm tiền vay chưa
được xử lý theo thoả thuận .Ngân hang có quyền quyết định thời điểm xử lý tài sản bảo đảm kể
từ ngày đăng ký thông báo yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
hoặc tính từ ngày ngân hàng gửi thông báo xử lý tài sản bảo đảm (trường hợp giao dịch bảo đảm
không phải đăng ký ).
3.2.2. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ đối với các khoản cho vay có bảo đảm
bằng tài sản phải được thực hiện theo các nguyên tắc , cụ thể là :
a .Tuân thủ cam kết trong hợp đồng
Khi đến hạn mà khách hàng vay , bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng , thì tài sản bảo đảm được xử lý để thu hồi nợ . Tài sản bảo
đảm phải được xử lý theo các phương thức mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng , trường
hợp các bên không xử lý được theo các phương thức đã thoả thuận thì ngân hang có các quyền
hạn , chuyển nhượng tài sản cầm cố , thế chấp để thu hồi nợ . Các ngân hàng cũng có quyền
chuyển giao quyền thu hồi nợ và uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để
thu hồi nợ như các ngân hang.
Trường hợp một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả noạ , nếu phải xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay để thực hiện một nghĩa vụ trả nợ đến hạn , thì các nghĩa vụ trả nợ khác tuy chưa
đến hạn cũng được coi là đến hạn và được xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ.
Nếu tài sản không xử lý được do không thoả thuận giá bán , thì ngân hang có quyền quyết
định giá bán để thu hồi nợ.
b. Khách hang phải chịu mọi chi phí khi xử lý tài sản bảo đảm
Các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay do khách hang vay thì
khách hang phải chịu . Tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm tiền vay sau khi trừ chi phí xử lý
, thì tổ chức tín dụng thu nợ theo thứ tự : nợ gốc , lãi vay , lãi quá hạn , các khoản chi phí khác
( nếu có ).Tài sản bảo đảm tiền vay sau khi được xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả
nợ , thì khách hang vay , bên bảo lãnh phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
12
Quá trình xử lý tài sản bảo đảm các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tạo
điều kiện , hỗ trợ các bên xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho ngân hang . Việc xử
lý tài sản bảo đảm tiền vay là biện pháp để thu hồi nợ , không phải là hoạt động kinh doanh tài
sản của ngân hang.
c. Tuân thủ nguyên tắc công khai , nhanh chóng , thuận tiện.
Việc xử lý tài sản bảo đảm phải tuân thủ nguyên tắc công khai , thủ tục đơn giản , thuận tiện ,
nhanh chóng , bảo đảm quyền , lợi ích của các bên và tiết kiệm chi phí.
Trong trường hợp chủ sở hữu tài sản bảo đảm bị khởi tố về một hành vi phạm tội không liên
quan đến việc vay vốn của ngân hang hoặc không liên quan đến nguồn gốc hình thành tài sản
bảo đảm , thì tài sản bảo đảm của người đó không bị kê biên và được xử lý.
Khi ký kết hợp đồng bảo đảm , các bên thoả thuận phương thức xử lý tài sản khi bên bảo
đảm không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã cam kết . Trong trường hợp các bên
không xử lý được tài sản bảo đảm theo phương thức đã thoả thuận , thì ngân hang có quyền
chủ động áp dụng các phương thức xử lý tài sản bảo đảm.
Các bên có thể thoả thuận sửa đổi , bổ sung hoặc thoả thuận mới về việc xử lý tài sản bảo
đảm và việc thoả thuận này phải lập thành văn bản.
3.2.3. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm
Các phương thức xử lý tài sản để thu hồi nợ cho các ngân hang bao gồm :
- Là bán các tài sản bảo đảm : bán tài sản bảo đảm là việc các ngân hang hoặc bên bảo
đảm hoặc các bên phối hợp để bán tài sản trực tiếp cho người mua hoặc uỷ quyền cho
bên thứ ba bán tài sản cho người mua . Hợp đồng bán tài sản được thành lập văn bản
giữa bên bán tài sản bảo đảm và bên mua tài sản bảo đảm.
Trong trường hợp các bên thỏa thuận thực hiện phương thức bán tài sản bảo đảm tiền vay
thì bên được bán tài sản có thể là khách hang vay hoặc bên bảo lãnh bán , ngân hang bán ,
hai bên phối hợp cùng bán , uỷ quyền cho bên thứ ba bán . Bên được bán tài sản có thể trực
tiếp bán cho người mua , uỷ quyền cho trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp
bán đấu giá tài sản thực hiện việc bán tài sản bảo đảm tiền vay.
- Là nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm :
nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm là việc
ngân hang trực tiếp nhận tài sản bảo đảm , lấy giá tài sản bảo đảm được định giá khi xử
lý làm cơ sở để thanh toán nợ gốc , lãi vay , lãi quá hạn của bên bảo đảm sau khi trừ đi
các chi phí khác ( nếu có ) và trực tiếp nhận tài sản đó.
Các ngân hang và bên bảo đảm lập biên bản nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực
hiện nghĩa vụ được bảo đảm. Biên bản ghi rõ việc bàn giao , tiếp nhận , định giá xử lý tài
sản bảo đảm và thanh toán nợ từ việc xử lý tài sản bảo đảm.
Sau khi nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm , ngân
hang được làm thủ tục nhận chuyển giao quyền sở hữu , quyền sử dụng tài sản bảo đảm
hoặc được bán , chuyển nhượng tài sản bảo đảm cho bên mua , bên nhận chuyển nhượng
tài sản theo quy định của pháp luật.
Sau khi tài sản bảo đảm đã được xử lý để thu hồi nợ, ngân hang hoặc bên bảo đảm tiến
hành xoá đăng ký xử lý tài sản , xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp
luật về đăng ký giao dich bảo đảm.
- Là ngân hang được trực tiếp nhận các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường
hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho khách hang vay , bên bảo lãnh.
Khi khách hang vay không trả được nợ hoặc bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản không thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh , ngân hang có quyền chuyển giao quyền thu hồi lại hoặc uỷ quyền
cho bên thứ ba xử lý tài sản bảo đảm . Bên thứ ba là tổ chức có tư cách pháp nhân và được
thực hiện quyền thu hồi nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật . Các
ngân hàng hoặc bên bảo đảm phải thông báo cho bên thứ ba biết việc ngân hàng đựơc nhận
các khoản tiền , tài sản nêu trên , đồng thời yêu cầu bên thứ ba giao các khoản tiền , tài sản
đó cho các ngân hang . Việc giao các khoản tiền , tài sản cho ngân hang phải thực hiện theo
đúng thời hạn , địa điểm được ấn định trong thông báo xử lý tài sản bảo đảm.
Trong trường hợp được ngân hang chuyển giao quyền thu hồi nợ , bên thứ ba có quyền
thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm như ngân hang . Trường
hợp được ngân hang uỷ quyền xử lý tài sản , thì bên thứ ba được xử lý tài sản bảo đảm
trong phạm vi được uỷ quyền.
Các ngân hang sẽ lập biên bản nhận các khoản tiền , tài sản giữa ngân hang , bên bảo đảm
và bên thứ ba . Biên bản nhận các khoản tiền , tài sản phải ghi rõ việc bàn giao , tiếp nhận
các khoản tiền , tài sản , việc định giá tài sản và thanh toán nợ từ việc xử lý tài sản.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét