Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHđCĐ Ngân hàng được chỉ định
NHTB Ngân hàng thông báo
NHXN Ngân hàng xác nhận
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHPH Ngân hàng phát hành
SACOMBANK Ngân hàng Sài Gòn – Thương Tín
TTQT Thanh toán quốc tế
L/C Thư tín dụng
NH Ngân hàng
NHNK Ngân hàng nhập khẩu
NK Nhập khẩu
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH – BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền 4
Sơ đồ 1.2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn 8
Sơ đồ 1.3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ 9
Sơ đồ 1.4. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C 14
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh
Thủ Đô 30
Bảng 2.1 : Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng 2006 - 2008 32
Hình 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh các năm 2006 - 2008
33
Bảng 2.2 : Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh
Thủ Đô 41
Bảng 2.3: Giá trị L/C được mở qua các năm 2006, 2007, 2008 43
Hình 2.2 : Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại Chi nhánh 45
Bảng 2.4 : Trị giá đòi tiền L/C xuất khẩu qua các năm
tại Chi nhánh Thủ Đô 47
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế , hoạt động mua bán hàng hóa giữa
các quốc gia ngày càng phát triền, cùng với sự phát triển đó đòi hỏi hoạt động
thanh toán cần phải diễn ra thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào thương
mại quốc tế.
Sau thời gian được thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô, cùng với việc tham khảo tài liệu, em nhân
thấy phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được áp dụng phổ biến nhất
trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phương thức thanh toán này phù hợp và
rất hiệu quả với bối cảnh hiện nay, nó bảo đảm an toàn trong khâu thanh toán
so với các phương thức khác.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Sacombank nói chung và Chi nhánh
Thủ Đô của Ngân hàng Sacombank nói riêng đã tích cực hoàn thiện các hoạt
động thanh toán quốc tế để đáp ứng tốt hơn cho khách hàng khi tham gia vào
hoạt động xuất nhập khẩu. Chính vì lý do này mà em chọn đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình là : “Hoàn thiện phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô.” Qua đề tài này
em mong muốn có thể đi sâu vào tìm hiểu hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng, đồng thời tìm ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh toán
quốc tế của ngân hàng nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Sacombank chi nhanh Thủ Đô.
Phạm vi nghiện cứu : Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ của chi nhánh từ năm
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp nghiên cứu :
Chuyên đề sử dụng tổng hợp những phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp trên cơ sở các số
liệu thống kê của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô qua các năm.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, thì chuyên đề của em bao gồm 3 phần :
Chương 1 : Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Sacombank chi nhanh Thủ Đô .
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô.
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ
1.1. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Khái niệm : Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi
hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn
sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường
theo định kỳ như đã thỏa thuận.
Như vậy, phương thức ghi sổ có các đặc điểm :
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài
khoản và thực hiện thanh toán.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
- Chỉ mở tài khoản biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người nhập
khẩu mởi tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không
có hiệu lức thanh quyết toán.
- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau.
- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng cho một loạt các chuyến
hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định.
- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng hóa trả
tiền ngay( chênh lệch là do yếu tố lãi suất và rủi ro tín dụng ).
1.1.2. Phương thức thanh toán chuyển tiền
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng ( người
chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển theo một số tiền nhất
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
3
Chuyên đề tốt nghiệp
định cho một người khác ( người hưởng lơi ) theo một địa chỉ nhất định và
trong một thời gian nhất định.
Các bên tham gia
- Người yêu cầu chuyển tiền(Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thường là người nhập khẩu,
mắc nợ hoắc có nhu cầu chuyển vốn.
- Người thụ hưởng (Beneficicary): là người nhận được số tiền chuyển tới
thông qua ngân hàng. Họ thường là người xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung
là người yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng
phục vụ người chuyển tiền.
- Ngân hàng trả tiền (Paying bank):là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho
người thụ hưởng.Thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh ngân hàng chuyển
tiền và ở nước người thụ hưởng.
Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
(3)
(2) (4)
(1)
( Nguồn : Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê )
(1): Giao dịch thương mại.
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
4
NH chuyển tiền
Người chuyển tiền Người hưởng lợi
NH Đại lý
Chuyên đề tốt nghiệp
(2): Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển
tiền ( bằng thư hoặc bằng điện)cùng với uỷ nhiệm chi(nếu có tài khoản mở
tại ngân hàng) gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3): Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến
hành chuyển tiền qua ngân hàng dại lý.
(4): Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền chongười hưởng lợi.
Các yêu cầu về chuyển tiền.
- Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài
chính, hợp đồng mua bán ngoại thương, giấp phép kinh doanh xuất nhập
khẩu, bộ chứng từ, UNC ngoại tệ và phí chuyển tiền.
- Trong đơn chuyển tiền cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người hưởng
lợi,số tài khoản nếu người hưởng lơi yêu cầu,số ngoại tệ,loại ngoại tệ, lý do
chuyển tiền và những yêu cầu khác ,sau đó ký tên và đóng dấu.
Có thể thấy rằng, phương thức chuyển tiền là phương thức thành toán
đơn giản, trong đó , người chuyển tiền và người nhậnj tiền tiến hành thanh
toán trực tiếp với nhau. Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò
trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không bị ràng
buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.
Tuy nhiên việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của người mua.
Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố
tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người
bán, dó đó, làm cho quyền lợi của người bán không được bảo đảm. chính vì
nhược điểm này mà trong ngoại thương chuyển tiền thường chỉ được áp dụng
trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau.
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Phương thức thanh toán nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bến bán ( nhà xuất khẩu)
sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình
xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua ( nhà nhập
khẩu ) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện
và điều khoản khác.
Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế có ưu điểm cơ bản là đã dung
hòa được tính an toàn và rủi ro so với phương thức ứng trước và phương thức
ghi sổ nhưng lại giảm được chi phí so với phương thức tín dụng chứng từ. Cụ
thể là :
- Phương thức ghi sổ : An toàn cho nhà nhập khẩu, nhưng rủi ro đối với
nhà xuất khẩu
- Phương thức ứng trước: An toàn cho nhà xuất khẩu, nhưng rủi ro đối
với nhà nhập khẩu.
Trong khi đó, bằng cách sử dụng ngân hàng như một trung gian thu hộ
số tiền ở người mua trả cho người bán, phương thức nhờ thu có thể :
- Giảm đước rủi ro cho cả hai bên nhập khẩu và xuất khẩu.
- Hạn chế sự châm trễ trong việc nhận tiền đối với nhà xuất khẩu và nhận
hàng đối với nhà nhập khẩu.
- Giảm được chi phí giao dịch so với tín dụng chứng từ.
Các bên tham gia gồm 4 bên:
- Người nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng, thông
thường là người xuất khẩu, cung ứng dịch vụ.
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao chỉ thị
nhờ thu.
- Ngân hàng thu là bất kỳ một ngân hàng nào ngoài ngân hàng chuyển
tiền thực hiện quá trình nhờ thu.
- Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta,là người
nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng( người mua).
Các hình thức của phương thức nhờ thu.
Theo loại hình người ta có thể chia thành nhờ thu phiếu trơn, và nhờ thu
kèm chứng từ.
Nhờ thu phiếu trơn:
Đây là phương thức thanh toán trong đó người người bán uỷ thác cho
Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn
chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho cho người mua không qua Ngân hàng.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu phải trải qua các bước sau:
(1): Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mua,
họ sẽ lập một hối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của
mình đòi tiền hộ bằng chỉ thị nhờ thu.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra chứng từ, sau đó gửi thư uỷ
thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua
nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền
ngay) hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu).
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua
ngân hàng chuyển chứng từ. Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hối phiếu hoặc chuyển lại cho người bán. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng
sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện việc chuyển tiền như trên.
Sơ đồ 1.2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn.
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng & Chứng từ
( Nguồn : Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê )
Phương thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp người
bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau
giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong trường
hợp thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hoá.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong
mậu dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán. Đối với người mua,
áp dụng phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm
hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao
hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ:
Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ
tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ và bộ
chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
8
NH Chuyển chứng từ
NH thu & xuất trình
chứng từ
Người bán Người mua
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét