Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

- Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho gnười xuất khẩu sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.
Điều kiện về phương thức thanh toán:
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phương
thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào.
Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người
mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù
hợp.
1.1.3. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng
thương mại.
a. Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN).
Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình
mua bán hàng hoá hoạc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc
gia khác nhau.
Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếu không
có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại. Thanh
toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Việc tổ chức Thanh
toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên
tam và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương.
Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí
địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài chính, khả năng thanh
toán của người mua gặp nhiều khó khăn. Nếu tổ chức tốt công tác Thanh toán quốc
tế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá XNK hạn chế được rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển.
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một
phần nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế có tốt hay không. Thanh toán quốc tế tốt
sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nước, khuyến
khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá.
Trang 5
b. Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng. Nó
không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thể
thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng thu hút thêm được
khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát triển thêm
quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị
trường.
- Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩy
mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động
tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ
Thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
- Thứ ba, giúp Ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó Ngân hàng
có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ Ngân hàng
quốc tế khác.
- Thứ tư, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng tăng tính thanh khoản
thông qua lượng tiền ký quỹ.Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng
khách hàng cụ thể. Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một
cách thường xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng
có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử
dụng để kinh doanh,đầu tư ngắn hạn để kiếm lời.
- Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp Ngân hàng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của Ngân hàng.
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động Thanh toán quốc tế có vai trò hết
sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động KTĐN nói chung.
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trang để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ Thanh toán
quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới
kinh tế ở Việt Nam.
1.1.4. Các phương thức thanh toán quốc tế.
a. Phương thức chuyển tiền.
Trang 6
* Định nghĩa:
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả
tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác
(Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho
khách hàng theo yêu cầu.
* Các bên tham gia
- Người yêu cầu chuyển tiền(Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thườg là người nhập khẩu, mắc nợ
hoắc có nhu cầu chuyển vốn.
- Người thụ hưởng (Beneficicary): là người nhận được số tiền chuyển tới
thông qua ngân hàng. Họ thường là gười xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung là người
yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng phục
vụ người chuyển tiền.
- Ngân hàng trả tiền (Paying bank):là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người
thụ hưởng.Thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh ngân hàng chuyển tiền và ở
nước người thụ hưởng.
* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1: trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
(3)

(2)
(4)
(1)
(1): Giao dịch thương mại.
Trang 7
NH Chuyển tiền
Người chuyển tiền Người hưởng lợi
NH Đại lý
(2): Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền
( bằng thư hoặc bàng điện)cùng với uỷ nhiệm chi(nếu có tài khoản mở tại ngân
hàng) gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3): Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành
chuyển tiền qua ngân hàng dại lý.
(4): Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền chongười hưởng lợi.
* Trường hợp áp dụng.
- Phương thức chuyển tiền được áp dụng trong trường hợp trả tiền hàng hoá
xuất khẩu nước ngoài, thường là khi nhận đầy đủ hàng hoá hoặc chứng từ gửi
hàng.
- Thanh toán hàng hoá trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liên quan
đến xuất nhập khẩu hàng hoá, chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêu
thương mại, chuyển kiều hối
* Các yêu cầu về chuyển tiền.
- Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài chính,
hợp đồng mua bán ngoại thương, giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ chứng
từ, UNC ngoại tệ và phí chuyển tiền.
- Trong đơn chuyển tiền càn ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người hưởng lợi,số
tài khoản nếu người hưởng lơi yêu cầu,số ngoại tệ,loại ngoại tệ,ý do chuyển tiền và
những yêu cầu khác ,sau đó ký tên và đóng dấu.
b. Phương thức nhờ thu.
* Định nghĩa:
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho Ngân
hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra.
Đây là phương thức thanh toán an toàn hơn so với phương thức chuyển tiền.
Tuy nhiên phương thức này có thể mang lại rủi ro cho người bán trong trường hợp
người mua có thể đơn phương huỷ hợp đồng. Ngân hàng thu không chịu trách
nhiệm trong trường hợp này. Họ chỉ việc chuyển chứng từ thông báo cho người bán
trong trường hợp người mua không trả tiền. Chính vì vậy, phương thức thanh toand
Trang 8
này không được sử dụng phổ biến , nó chỉ được áp dụng trong một số trường hợp cụ
thể.
* Trường hợp áp dụng.
Thứ nhất, người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên
doanh với nhau, hoặc giữa công ty mẹ công ty con, hoặc giữa các chi nhánh của
cùng một công ty với nhau.
Thứ hai, hàng mua bán lần đầu mang tính chất chào hàng.
Thứ ba, hàng ứ đọng khó tiêu thụ.
* Các bên tham gia gồm 4 bên:
- Người nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng, thông thường
là người xuất khẩu, cung ứng dịch vụ.
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao chỉ thị nhờ thu.
- Ngân hàng thu là bất kỳ một ngân hàng nào ngoài ngân hàng chuyển tiền
thực hiện quá trình nhờ thu.
- Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta,là người nhập
khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng( người mua).
* Các hình thức của phương thức nhờ thu.
Theo loại hình người ta có thể chia thành nhờ thu phiếu trơn, và nhờ thu kèm
chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn:
Đây là phương thức thanh toán trong đó người người bán uỷ thác cho Ngân
hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi
hàng thì gửi thẳng cho cho người mua không qua Ngân hàng.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu phải trải qua các bước sau:
(1): Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mu, họ sẽ lập
một hối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ
bằng chỉ thị nhờ thu.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra chứng từ, sau đó gửi thư uỷ thác nhờ
thu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền ngay)
hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu).
Trang 9
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua ngân hàng
chuyển chứng từ. Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc
chuyển lại cho người bán. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người
mua và thực hiện việc chuyển tiền như trên.
Sơ đồ 2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn.
(2)
(4)
(1) (4) (4)
(3)
Gửi hàng & Chứng từ
Phương thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp người bán
và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty
mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong trường hợp thanh toán về các
dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hoá.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong mậu
dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán. Đối với người mua, áp dụng
phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ,
người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có
đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ:
Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở
người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ và bộ chứng từ gửi
hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối
phiếu thì Ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận
hàng.
Sơ đồ 3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ
Trang 10
NH Chuyển chứng
từ
NH thu & xuất
trình chứng từ
Người bán Người mua
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng

(1): Người bán sau khi gửi hàng cho người mua, lập bộ chứng từ nhờ ngân hàng
thu hộ tiền. Bộ chứng từ gồm hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán uỷ thác cho ngân hàng đai lý của mình ở nước
người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền. Ngân hàng chỉ trao chứng từ
gửi hàng cho người mua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nguời bán thông qua ngân hàng chuyển
chứng từ.
Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bàn ngoài việc nhờ thu hộ tiền còn có
việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với người mua. Với cách khống
chế này thì quyền lợi người bán được đảm bảo hơn.
Tuy nhiên, nó có nhược điểm là người bán không khống khế được việc trả
tiền của người mua, người mua có thể kéo dài thời gian tả tiền khi thấy tình hình thị
trường bất lợi cho họ hay việc trả tiền tiến hành quá chậm chạp.Mặt khác, Ngân
hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thu tiền hộ, chứ không có trách nhiệm đến việc
trả tiền của người mua.
c. Thanh toán biên giới.
* Định nghĩa.
Thanh toán biên giới là hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tại khu
vực biên giới đường bộ các nước.
Đặc điểm của thanh toán biên giới.
Thanh toán biên giới có những đặc điểm sau:
Trang 11
NH Chuyển chứng
từ
NH thu & xuất
trình chứng từ
Người bán Người mua
- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán biên giới là đồng nội tệ, đồng tiền của
nước có chung biên giới và đồng ngoại tệ mạnh.
- Phương thức giao dịch được sử lý trực tiếp giữa hai Ngân hàng, không phải
sử dụng thanh toán quốc tế qua mạng.
- Ngân hàng được phép hoạt động thanh toán biên giới được trực tiếp giao
dịch mở tài khoản, thực hiện các nghiệp vụ liên quan với Ngân hàng nước có chung
biên giới.
Điều kiện của thanh toán biên giới.
- Ngân hàng được thực hiện thanh toán biên giới trên cơ sở các điều kiện sau:
- Chính phủ, ngân hàng Nhà nước đã cho phép ngân hàng đó thanh toán biên
giới với nước bạn.
- Đã có hiệp định hoặc văn bản pháp lý được ký kết chính thức giữa ngân
hàng đó với ngân hàng nước bạn.
- Ngân hàng đó có đủ cán bộ có trình độ cần thiết về chuyên môn, ngoại ngữ
và công cụ phương tiện làm việc giao dịch với ngân hàng bạn.
d. Tín dụng chứng từ (L/C).
Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàng thương
mại hiện nay. Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau như: Letter of
Credit, Credit, Document Credit. ở Việt Nam ngoài tên là tín dụng chứng từ còn có
các tên khác như L/C, thư tín dụng Trước đây, thư tín dụng còn được gọi là tín
dụng thương mại nhưng nay thì từ này không còn được dụng nữa mà thông dụng
nhất là “ tín dụng chứng từ” vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng
từ.
Vậy tín dụng chứng từ là gì?
1.2. TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHỦ YẾU VÀ QUAN TRỌNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1. Định nghĩa:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một Ngân hàng
(Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư
Trang 12
tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền
thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong thư tín dụng.
1.2.2. Các bên tham gia.
Các bên tham gia vào quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ gồm 4 bên.
Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập
khẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác.
Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu.
Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C,
là Ngân hàng phục vụ người mua.
Thứ tư là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước người
hưởng lợi.
Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phương thức tín dụng chứng từ, tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác như: Ngân
hàng xác nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), Ngân
hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.
Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.
(3)
(6)
(7)
(2) (8) (9) (4) (6) (7)
(1)
(5)
(1) :Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và
người nhập khẩu ký hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người xuất khẩu
yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong
hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ.
Trang 13
Người yêu cầu mở L/
C
(Applicant)
Người thụ hưởng
(Benificiary)
Ngân hàng phát hành
(Issing Bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
(2) :Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại
Ngân hàng phục vụ mình.
(3) :Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay
chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua Ngân
hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 1
bản gốc cho người xuất khẩu.
(4) :Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân hàng
thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.
(5) :Người xuất khẩu khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C
thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng. Nếu
không họ sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi
mới tiến hành giao hàng.
(6) :Sau khi chuyển giao hàng hoá, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến Ngân hàng phát hành thông qua
Ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán. Ngoài ra, người xuất khẩu
cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng được chỉ định
thanh toán được xác định trong L/C.
(7) :Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với
quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nếu
Ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho
người xuất khẩu.
(8) :Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho người xuất khẩu và
yêu cầu thanh toán.
(9) :Người phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho ngân
hàng.
• Trên đây là toàn bộ trình tự nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ.
1.2.4. Thư tín dụng.
a. Khái niệm:
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét