Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam” 50-2009QD-TTgPhuluc.doc

Phụ lục I
DANH MỤC MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ
TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm
và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam tại Quyết định số
50/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
TT Nội dung
1 Các hoạt động chung của Chương trình
1.1 Thông tin, tuyên truyền về các hoạt động của Chương trình.
1.2
Nghiên cứu, tham quan, điều tra, khảo sát học tập kinh nghiệm quản lý hỗ trợ
phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số trong và ngoài nước.
1.3
Thuê chuyên gia tư vấn thẩm định, đánh giá, giám sát triển khai hoạt động
chung của Chương trình.
1.4 Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình.
1.5
Chi hoạt động thường xuyên, thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Điều
hành Chương trình, Cơ quan thường trực.
1.6
Mua sắm thiết bị văn phòng, đồ dùng, trang thiết bị phục vụ Ban Điều hành
Chương trình, Cơ quan thường trực, sửa chữa nhỏ.
1.7
Xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp trang thông tin điện tử điều hành
Chương trình.
1.8 Chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của Chương trình.
2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
2.1
Điều tra, khảo sát thu thập số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp và sự phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin Việt Nam.
2.2
Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, phân tích hiện trạng và xu hướng phát triển
công nghiệp công nghệ thông tin một số nước trên thế giới và trong khu vực.
2.3
Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích, đề xuất cơ chế, giải pháp, chính sách hỗ trợ
phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
3
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin của
các địa phương
3.1
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin, xây dựng định hướng, chiến lược phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin tại các địa phương.
3.2
Tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ quản lý nhà nước về công nghiệp công
nghệ thông tin.
3.3
Điều tra, khảo sát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp và thị trường sản
phẩm công nghệ thông tin tại địa phương.
4
Biên soạn và phát hành tài liệu, sách trắng về công nghiệp phần mềm và nội
dung số Việt Nam
4.1
Biên soạn và phát hành các sách trắng về cơ chế, chính sách, quy định pháp
luật liên quan hoạt động công nghệ phần mềm và nội dung số.
4.2
Biên soạn và phát hành các báo cáo toàn cảnh về tình hình phát triển công
nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam.
4.3
Biên soạn và phát hành các danh bạ doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ phần
mềm và nội dung số Việt Nam.
4.4
Biên soạn và phát hành các tài liệu đào tạo, tài liệu tham khảo về công nghệ
mới, về quy trình quản lý sản xuất theo chuẩn quốc tế, tài liệu về CMMI, ISO
và các chuẩn chất lượng quốc tế khác.
5
Xây dựng thương hiệu quốc gia, xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường cho
ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam
5.1
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị, triển lãm về công nghiệp phần mềm và công
nghiệp nội dung số Việt Nam ở trong và ngoài nước;
+ Tổ chức các cuộc gặp gỡ, trao đổi, tìm kiếm cơ hội hợp tác giữa các doanh
nghiệp trong nước và nước ngoài.
5.2
Triển khai thực hiện các chương trình truyền thông, giới thiệu, quảng bá về:
+ Sự phát triển của công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số Việt
Nam;
+ Giới thiệu về thị trường công nghệ thông tin Việt Nam, sản phẩm và doanh
nghiệp phần mềm và nội dung số của Việt Nam;
+ Về tình hình và cách thức tiếp cận, mở rộng thị trường, đối tác quốc tế cho
các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;
+ Các vấn đề liên quan khác.
6 Cổng thông tin điện tử về công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam
6.1 Đầu tư xây dựng cổng thông tin điện tử về công nghiệp công nghệ thông tin.
6.2 Thu thập thông tin ban đầu đưa lên cổng thông tin điện tử.
6.3 Cung cấp một số dịch vụ cơ bản cho các doanh nghiệp.
7 Hệ thống xếp bậc nhân lực, xây dựng chức danh về công nghệ thông tin
7.1 Xây dựng hệ thống chức danh công nghệ thông tin.
7.2 Xây dựng chuẩn kỹ năng và quy trình kiểm định năng lực.
7.3 Triển khai thực hiện giai đoạn thử nghiệm (kiểm định năng lực và đăng bạ).
8
Thành lập Quỹ phát triển công nghiệp phần mềm; Quỹ phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin
8.1
Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng đề án thành lập các quỹ và quy chế hoạt
động, quản lý Quỹ.
8.2 Mua sắm cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động ban đầu của các Quỹ.
8.3 Đầu tư nguồn vốn ban đầu cho các Quỹ.
9 Xây dựng hệ thống chuẩn thông tin số và chuẩn trao đổi thông tin
9.1
Rà soát, nghiên cứu xây dựng hệ thống các chuẩn về nội dung thông tin số bao
gồm:
+ Các chuẩn về các thông tin số, về các loại dữ liệu số và kiến trúc thông tin;
+ Các chuẩn về website, cổng thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị
nhà nước;
+ Các chuẩn về trao đổi dữ liệu, trao đổi thông tin trên mạng, trao đổi thông
tin số trong các cơ quan nhà nước;
+ Các chuẩn kỹ thuật về cấu trúc, định dạng thông tin số, dữ liệu số;
+ Các chuẩn về bảo mật, bản quyền, an ninh cho thông tin số;
+ Các chuẩn về quy trình sản xuất, quy trình đảm bảo chất lượng trong công
nghiệp nội dung số;
+ Các chuẩn liên quan khác.
9.2
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân áp
dụng hệ thống tiêu chuẩn về nội dung thông tin số.
9.3
Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến về lợi ích và sự cần thiết áp dụng các tiêu
chuẩn về nội dung thông tin số cho cộng đồng các tổ chức, cá nhân có tham
gia các hoạt động liên quan đến nội dung thông tin số, giao dịch trên mạng.
10
Phát triển khu tổ hợp công nghiệp công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và
Truyền thông và Khu Công nghệ thông tin tập trung tại địa phương
10.1
Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng đề án Khu tổ hợp công nghiệp công nghệ
thông tin, Khu công nghệ thông tin tập trung.
10.2
Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch chi tiết của Khu tổ hợp công nghiệp công
nghệ thông tin, Khu công nghệ thông tin tập trung.
10.3
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước;
+ Đầu tư xây dựng các khu văn phòng điều hành;
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin: hệ thống, trang thiết bị, đường kết
nối viễn thông, truyền thông.
10.4 Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động ban đầu của Khu tổ hợp.
11
Đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm định đánh giá sản phẩm phần mềm mã
nguồn mở để khuyến cáo sử dụng trong cơ quan Nhà nước
11.1 Xây dựng đề án xây dựng Trung tâm.
11.2 Mua sắm trang thiết bị ban đầu cho Trung tâm.
11.3 Đào tạo đội ngũ nhân lực ban đầu phục vụ cho việc triển khai đánh giá.
12 Thúc đẩy phát triển phần mềm mã nguồn mở
12.1 Hoàn chỉnh, bản địa hoá, Việt hoá một số sản phẩm phần mềm nguồn mở.
12.2
Hỗ trợ chuyển đổi sử dụng từ phần mềm nguồn đóng sang phần mềm nguồn
mở.
12.3
Hỗ trợ đào tạo; biên soạn, phát hành các tài liệu; tổ chức hội thảo, hội
nghị nâng cao nhận thức về phần mềm nguồn mở.
12.4
Hỗ trợ đánh giá phần mềm nguồn mở đáp ứng được yêu cầu để khuyến cáo sử
dụng.
13
Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm
và nội dung số
13.1 Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng.
13.2 Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chủ chốt.
13.3
Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá xúc tiến đầu tư, phát triển thị
trường
13.4
Hỗ trợ xây dựng cơ chế, chính sách để các doanh nghiệp có thể tham gia các
dự án lớn của các cơ quan Nhà nước.
14
Hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp phần mềm và nội
dung số của Bộ Thông tin và Truyền thông và các địa phương
14.1 Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
14.2 Hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
14.3 Hỗ trợ đào tạo đội ngũ nhân lực.
15 Nghiên cứu phát triển sản phẩm phần mềm trọng điểm
15.1 Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế sản phẩm
15.2 Hỗ trợ chuyển giao các công nghệ, kỹ thuật để phát triển sản phẩm.
15.3 Hỗ trợ quảng bá sản phẩm sau khi hoàn thiện.
16 Nghiên cứu phát triển sản phẩm nội dung số trọng điểm
16.1
Hỗ trợ viết kịch bản cho trò chơi điện tử, trò chơi trực tuyến, phim hoạt hình,
gameshow truyền hình phù hợp với văn hoá và lịch sử Việt Nam.
16.2 Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế sản phẩm.
16.3 Hỗ trợ chuyển giao các công nghệ, kỹ thuật để phát triển sản phẩm.
16.4 Hỗ trợ quảng bá sản phẩm sau khi hoàn thiện.
17 Dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp phần mềm và nội dung số
17.1
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất theo chuẩn
CMMI bao gồm:
+ Hỗ trợ về tư vấn xây dựng và áp dụng chuẩn;
+ Hỗ trợ về đánh giá, cấp chứng chỉ;
+ Chi phí quản lý dự án, bao gồm: lập dự án, thẩm định dự án, đấu thầu lựa
chọn đơn vị thực hiện dự án, theo dõi, giám sát và nghiệm thu;.
17.2
Hỗ trợ tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp:
+ Tổ chức các khoá đào tạo chuyên sâu về kỹ năng chuyên môn, công nghệ
mới và kỹ năng quản lý trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm, công nghiệp
nội dung số, như: phân tích, thiết kế, quản trị dự án, cải tiến quy trình, quản lý
rủi ro, kỹ năng kinh doanh;
+ Chi phí quản lý dự án, bao gồm: lập dự án, thẩm định dự án, đấu thầu lựa
chọn đơn vị thực hiện dự án, theo dõi, giám sát và nghiệm thu.
Phụ lục II
PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN MỘT SỐ
NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm
và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam tại Quyết định số
50/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
BẢNG 1. NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
STT
Nội dung /
Nhiệm vụ
Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị
chủ trì
Tổng
kinh
phí
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2009
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2010
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2011
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2012
(tỷ
đồng)
1
Các hoạt động
chung của
Chương trình
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
40 2 12 12 14
2
Điều tra, khảo
sát thu thập
thông tin về
công nghiệp
công nghệ
thông tin
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
20 1 7 7 5
3
Nâng cao năng
lực quản lý
nhà nước về
công nghiệp
công nghệ
thông tin của
các địa
phương
2009
-
2012
63 tỉnh,
thành phố
trên toàn
quốc. Mỗi
địa
phương
0,3 tỷ
đồng mỗi
năm
75,6 18,9 18,9 18,9 18,9
4
Biên soạn và
phát hành tài
liệu, sách trắng
hướng dẫn đầu
tư lĩnh vực
công nghiệp
phần mềm và
nội dung số
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
5 1 2 1 1
5
Xây dựng
thương hiệu
quốc gia, xúc
tiến đầu tư và
phát triển thị
trường cho
ngành công
nghệ phần
mềm và nội
dung số Việt
Nam
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
40 2 13 13 12
6
Thúc đẩy phát
triển phần
mềm mã
nguồn mở
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
13 1 4 4 4
63 tỉnh
thành phố
trên toàn
quốc. Mỗi
địa
phương
0,3 tỷ
đồng mỗi
năm
75,6 18,9 18,9 18,9 18,9
7
Hỗ trợ hình
thành các
doanh nghiệp
lớn trong lĩnh
vực công
nghiệp phần
mềm và nội
dung số
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
30 2 8 10 10
Dự phòng 4,8 1,2 1,2 1,2 1,2
Tổng vốn sự nghiệp 304 48 85 86 85
BẢNG 2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIÊN
STT Tên dự án
Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị chủ
trì
Tổng
kinh
phí
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
Năm
2009
(tỷ
đồng
Kinh
phí
Năm
2010
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2011
(tỷ
đồng)
Kinh
phí
năm
2012
(tỷ
đồng)
1 Cổng thông tin 2009 Bộ Thông 5 1 3 0,5 0,5
điện tử về công
nghiệp phần mềm
và nội dung số
-
2012
tin và
Truyền
thông
2
Hệ thống xếp bậc
nhân lực, xây
dựng chức danh
về công nghệ
thông tin
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
3 0 1 1 1
3
Đầu tư xây dựng
Quỹ phát triển
nguồn nhân lực
phần mềm và nội
dung số
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
40 1 10 20 9
4
Đầu tư xây dựng
Quỹ phát triển
công nghệ phần
mềm và nội dung
số
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
40 1 10 20 9
5
Hệ thống chuẩn
thông tin số và
chuẩn trao đổi
thông tin
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
10 1 4 3 2
6
Xây dựng Khu tổ
hợp công nghệ
thông tin của Bộ
Thông tin và
Truyền thông và
hỗ trợ phát triển
khu Công nghệ
thông tin tập trung
tại địa phương
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
90 2 10 40 38
Mỗi địa
phương có
tên trong
Bảng 3
50 10 15 15 10
Mỗi địa
phương có
tên trong
Bảng 4
15 1 4 5 5
7
Trung tâm kiểm
định đánh giá sản
phẩm PMNM để
khuyến cáo sử
dụng trong cơ
quan Nhà nước
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
10 1 4 3 2
8 Hỗ trợ phát triển
các vườn ươm
doanh nghiệp
công nghiệp phần
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
10 1 3 3 3
mềm và nội dung
số của Bộ Thông
tin và Truyền
thông và các địa
phương
Mỗi địa
phương có
tên trong
Bảng 3
6 0,5 2 2 1,5
Mỗi địa
phương có
tên trong
Bảng 4
3 0,5 1 1 0,5
9
Phát triển các sản
phẩm phần mềm
và nội dung thông
tin số trọng điểm
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
30 3 5 12 10
Bộ Văn
hoá thể
thao và du
lịch
6 1 3 2 0
Bộ Công
thương
6 1 3 2 0
10 Dự án hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp
10.1
Hỗ trợ các doanh
nghiệp xây dựng,
áp dụng quy trình
sản xuất theo
chuẩn CMMI
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
60 1 15 30 14
10.2
Hỗ trợ tổ chức các
khoá đào tạo ngắn
hạn cho doanh
nghiệp
2009
-
2012
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
30 1 10 10 9
Dự phòng 6 0 3 1,5 1,5
Tổng cộng vốn đầu tư phát triển 676 60 180 253 183
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự
nghiệp
(Chín trăm tám mươi tỷ đồng)
980 108 265 339 268
BẢNG 3. DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỌNG ĐIỂM 1
STT Tên tỉnh, thành phố
1 Thành phố Hà Nội
2 Thành phố Hồ Chí Minh
3 Thành phố Đà Nẵng
BẢNG 4. DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỌNG ĐIỂM 2
STT Tên tỉnh, thành phố
1 Thành phố Cần Thơ
2 Tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Tỉnh Đồng Nai
4 Tỉnh Bắc Ninh
5 Tỉnh Lâm Đồng
6 Tỉnh Nghệ An
7 Tỉnh Bình Dương
8 Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
9 Thành phố Hải Phòng
Phụ lục III
MỨC HỖ TRỢ VÀ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI
DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần
mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam tại Quyết định
số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Nội dung hỗ
trợ
Mức hỗ trợ Nguyên tắc và Điều kiện
thanh toán
1
Chi hoạt động
chung của
Chương trình,
bao gồm:
a) Ở Trung
ương:
Quy định tại
điểm 1 Phụ lục
I
b) Ở địa
phương:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
các tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương
quy định nội
dung và mức
hỗ trợ theo
quy định của
pháp luật hiện
hành
+ Ngân sách nhà nước đảm
bảo 100% kinh phí đối với các
hoạt động chung của Chương
trình.
+ Mức chi thù lao Ban Điều
hành Chương trình:
- Trưởng ban: hệ số 0,8 mức
lương tối thiểu/người/tháng.
- Thành viên: hệ số 0,6 mức
lương tối thiểu/người/tháng.
+ Mức chi thù lao Cơ quan
thường trực:
- Thủ trưởng: hệ số 0,6 mức
lương tối thiểu/người/tháng.
- Thành viên: hệ số 0,5 mức
lương tối thiểu/người/tháng.
Theo quy định hiện hành
của Bộ Tài chính.
2
Các nội dung
quy định tại
điểm 10 Phụ
lục I
Áp dụng theo nội dung và mức
hỗ trợ như quy định tại Quy
chế Khu công nghệ cao của
Chính phủ.
Áp dụng theo Quy chế
Khu công nghệ cao của
Chính phủ và các quy
định pháp luật hiện
hành.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét