Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Cty TNHH TM Hùng Tưởng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục
chi phí).
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối t-
ợng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân
sản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng đội sản xuất, chi
phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau.
- Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ
thuộc các phân xởng sản xuất quản lý sử dụng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi
phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán
hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý chi
phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung
toàn bộ doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách,
hội nghị.
3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản,
không để các khoản đó dùng vào việc gì và dùng nh thế nào? chỉ tiêu trong kỳ
của doanh nghiệp bao gồm chỉ tiêu cho các quá trình mua hàng, quá trình sản
xuất kinh doanh, chỉ tiêu cho quá trình mua hàng làm tăng tài sản của doanh
nghiệp, còn chỉ tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh làm cho các khoản tiêu
dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng lên.
Chi phí trong kinh doanh bao gồm toàn bộ phận tài sản tiêu dùng hết cho
quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất
kinh doanh trong kỳ và số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất tính nhập hoặc
phân bổ vào chi phí trong kỳ. Ngoài ra, khoản chi phí phải trả (chi phí trả trớc)
không phải là chỉ tiêu trong kỳ nhng đợc tính vào chi phí trong kỳ.
Nh vậy, giữa chỉ tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lợng và thời điểm phát sinh, mặt
khác, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó đợc tài trợ vốn
kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tiêu
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh nên có thể đợc tài trợ từ
những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, trợ cấp từ những nguồn
khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi trợ cấp của Nhà nớc và không bù đắp từ
thu nhập hoạt động kinh doanh.
- Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn
của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi
ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu,
số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
bao nhiêu.
iII. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch giá
thành định mức, giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch : là giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán
chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định
trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong
kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ kế toán. Từ đó
điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá
thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản
ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
trong phạm vi phân xởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ: (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ,
là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:
= + +
=> Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi đa ra lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng loại dịch vụ nên cách phân loại
này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi
phí hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi
phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc
có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá
thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ
* Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - Công ty cổ phần điện tử chuyên
dụng Hanel
hay
= + -
IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải đợc kế toán tập hợp
theo một phạm vi giới hạn nhất định.
- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất và là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
+ Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công nghiệp lao vụ mà
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành ở đơn vị.
+ Tập hợp trực tiếp
- Chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi
phí sản xuất riêng biệt.
- Có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu. Để hạch toán trực tiếp cho từng đối
tợng riêng biệt.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tập hợp trực tiếp đảm bảo tính chính xác cao áp dụng tối đa phơng
pháp này nếu điều kiện cho phép.
+ Phân bổ gián tiếp:
- Điều kiện áp dụng: chi phí phát sinh có liên quan nhiều đối tợng kế
toán chi phí. Không ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tợng, phải tập hợp cho
nhiều đối tợng.
VI. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm :
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc
tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần nhận thức đúng đắn vai
trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế
toán doanh nghiệp, mỗi quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan trong đó
kế toán các yếu tố chi phí và là tiền đề kế toán chi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hoạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng
kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các
phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm,
khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thành
cho phù hợp.
Trên cơ sở mối quan hệ đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phù
hợp và khoa học.
Tổ chức bộ máy kế toán 1 cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức, chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế
toán phù hợp với nguyên tắc phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ứng đợc nhu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành
của doanh nghiệp.
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài,
vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
* Chứng từ áp dụng: Căn cứ vào phiếu xuất kho
Các chứng từ liên quan để xác định giá vốn nguyên vật liệu dùng để chế
tạo sản phẩm.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng chi phí sản xuất
- Thực hiện trong bảng phân bổ nguyên vật liệu
1.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Bên nợ: trị giá vốn nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
trị giá phế liệu thu hồi
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Trình tự kế toán đợc thể hiện bằng sơ đồ sau.
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
11
TK 152 TK 621 TK 154
Xuất dùng NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển
TK 111,112,331,141
TK 133
NVL mua sử
dụng
Phế liệu thu hồi vật liệu dùng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản về chi tiền lơng chính, lơng
phụ của công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện công tác xây lắp, công tác hạng
mục công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một công trình thì tập hợp
trực tiếp còn nếu liên quan đến nhiều thì phân phân bổ cho các đội sản xuất theo
các tiêu thức thích hợp.
TK 622
Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển nhân công trực tiếp sang TK 154 "chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang".
TK 622 cuối kỳ có số d
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm,
từng bộ phận và đợc mở chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và đợc mở tài
khoản cấp 2 theo yếu tố chi phí.
* Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí, sản xuất cho các sản phẩm lao
vụ có liên quan đến tính giá thành.
+ Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số d cuối kỳ
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
13
TK 334
TK 622
TK 154
Tiền lương phải trả CNV
Kết chuyển chi phí NCTT
để xác định giá thành
TK 335
TK 141
Trích lương, T. lương nghỉ phép
Tạm ứng CPNC về giao khoán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
14
TK 334
TK 627
TK 154
Chi phí NVSX
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPSX chung
TK 338
TK 152,153,142
Các khoản trích theo lương của
CNV SX
Chi phí vật liệu CCDC
TK 214
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 331, 112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 111, 112
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT khấu trừ

Xem chi tiết: Cty TNHH TM Hùng Tưởng


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét