Trong những năm gần đây dân số trong vùng tăng chậm và ngày
càng có xu hớng giảm dần và đi đến ổn định. Số ngời trong độ tuổi lao
động chiếm 60-65% trong tổng dân số. Đây là một yếu tố rất quan trọng.
Nó thể hiện nguồn lao động dồi dào, là nhân lực chính để tạo ra mức thu
nhập cho các hộ dân thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Về số lợng thiếu niên trong độ tuổi đi học ngày một tốt và hầu nh
tối thiểu đợc phổ cập trung học cơ sở. Đây là động lực chính lớn để nâng
cao trrình độ văn hoá, là cơ sở để tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật hiện
đại việc đào tạo, bồi dỡng năng cao tri thức cho thế hệ trẻ sẽ tạo cho quê h-
ơng cho đất nớc nguồn lao động mới với phẩm chất của ngời lao động
trong thời đai mới, thời đại của tri thức. Gần đây tỷ lệ học sinh đỗ vào tr-
ờng trung học chuyên nghiệp ,cao dẳng đại học cũng rất cao do đó số lợng
ngời sản xuất nông nghiệp ngày một giảm và số lợng lao động ở ngành
khác ngày một tăng.
Truyền thống của địa phơng:
ở địa phơng có nhiều hoạt động văn hoá đặc sắc mang nhiều phong
cách địa phơng. Hội đền chùa hàng năm đợc tổ chức linh đình đặc biệt địa
phơng có đền chùa Diêm Điền đợc công nhận là khu di tích lịch sử. Bên
cạnh các lễ hội thì các dòng họ trong xã cũng thờng xuyên tổ chức khen
thởng, phát phần thởng cho các cháu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến,
chăm ngoan hiếu thảo vào cuối mỗi kì, mỗi năm học góp phần động viên
các cháu ra sức thi đua học tập để sau này giúp ích cho địa phơng cho xã
hội.
Cán bộ trong xã thờng xuyên đến các nơi để học tập các ngành nh
khâu bóng, thêu ren, đan sợi, nghề mộc Để truyền đạt lại cho nhân dân
địa phơng để góp phần tăng thu nhập cho dân, hạn chế đói nghèo và giảm
lợng lao động d thừa, đa xã nhà dần dần trở thành một xã trọng điểm của
huyện .
2.2.2 Tình hình chung của hợp tác xã
-Tình hình phát triển sản xuất:
Song song với ngành trồng lúa, ngời nông dân hiện nay đã chuyển
biến t tởng cố thủ một ngành nay đã có t duy sang nhiều ngành nhièu nghề
, phát triển đa dạng. Do vậy hiện nay đã có nhiều hộ đa việc phát triển
chăn nuôi ngành nghề lên và có mức thu nhập lớn.
5
Để tạo ra công ăn việc làm lúc nông nhàn và cũng là ngành tạo điều
kiện cho trồng trọt đẩy mạnh năng xuất nâng cao.
Hiện nay đàn lợn có 3315con/2650con /năm.Năm 2004 so với
nhiệm kì 2000- 2003 tăng 125%.Trong đó đàn lợn nái có 540 con/455
con,năm 2003 tăng 118,6%.Đàn trâu 30 con,đàn bò 120 con có nhiều hộ
nuôi theo phơng thức công nghiệp,bán thu nhập,chuồng trại thu mua hợp
vệ sinh, tận dụng sản phẩm phụ thành khí đốt ômêga.
Về gia súc gia cầm có hộ đã phát triển thành trang trại hàng ngàn
con ngan vịt gà công nghiệp lấy thịt hoặc đẻ trứng thu nhập 10 triệu 20
triệu đồng/năm.
Ngoài phát triển trông trọt, chăn nuôi các hộ xã viên trong hợp tác
xã tổ chức ngành nghề truyền thống đa lại nguồn thu lớn trong tổng thu.
Về trồng trọt:
Chỉ tiêu
ĐVT
Thực hiện
năm 2000
Thực hiện
năm 2001
Thực hiện
năm 2002
Tổng diện tích ha 363,4ha 363,4ha 356,2ha
Năng xuất cả năm Tạ/ha 130,94tạ/ha 120,64tạ/ha 132,04tạ/ha
Vụ chiêm Tạ/ha 77,25 76,64 76,04
Vụ mùa Tạ/ha 53,69 46 56
Tổng sản lợng không
tính màu quy
Tấn 4625,5 4261,7 4571,2
Sản lợng bình quân cả năm là 4486,13 tấn năng suất bình quân cả
năm là 128 tạ/ha so với diện tích kì trớc 133tạ/ha=96,2%. Bình quân lơng
thực đầu ngời là 550 kg (không tính màu quy ra lơng thực). Năng suất thực
tế so với kế hoạch vợt 102,4%.
Sản lợng lợng thực thực tế so với số lợng kế hoạch đạt 101,6%.
-Tình hình đời sống của ngời lao động:
6
Đời sống của ngời lao động sinh sống tại vùng có thể nói đã có sự
thay đổi rất lớn so với những năm trớc đây. Thu nhập của ngời lao động
ngày một tăng vì hoạt động sản xuất nông nghiệp trong vùng đã áp dụng
những thành tựu khoa học kĩ thuật làm tăng năng xuất cây trồng và vật
nuôi.
Là một xã có nghề trồng lúa là chủ yếu, các nghề khác tuy đã có
chuyển biến song chiếm tỉ lệ vẫn còn thấp và chậm, ngoài 2 vụ lúa số lao
động d thừa khá lớn nhất là khi xong 2 vụ lúa, xong với cơ chế mở cửa thị
trờng khuyến khích mọi thành phần kinh tế. Do vậy các ngành nghề truyền
thống các dịch vụ đợc phát triển mạnh mẽ từng xóm, từng thôn thi nhau
phát huy truyền thống.Tập quấn mở mang nghề nghiệp tạo ra công ăn việc
làm để có thu nhập cao góp phần nâng cao đời sống, cải thiện cơ sở vật
chất, giảm tỉ lệ đói nghèo. Hiện nay số dân có cuộc sống ở mức khá ngày
một tăng chiếm tỉ lệ khoảng 65%và hầu nh không có hộ đói nghèo.
Kết quả sản xuất kinh doanh đơn vị đã đạt đợc ở vụ mùa năm 2002
TT Các dịch vụ Doanh thu Chi phi Cân đối
1 Điều hành sản xuất khuyến nông 30.230.900 30.875.000 -644.100
2 Tới tiêu nớc 49.470.000 48.592.500 +877.500
3 Thuỷ lợi nội đồng 15.375.500 16.000.800 -625.300
4 Bảo vệ thực vật 4.805.000 4.124.000 +681.000
5 Dich vụ điện 4.664.600 2.886.600 +1.778.000
6 Cung ứng vật t và TTSP 8.790.800 7.935.500 +855.300
Cộng 113.336.800 110.414.400 2.922.400
7
Kết quả sản xuất kinh doanh đơn vị đã đạt đợc ở vụ mùa năm 2003
STT Các dịch vụ Doanh thu Chi phí Cân đối
1 Dịch vụ cây trồng 134.457.400 129.943.000 +4514400
2 Dịch vụ tiêm phòng 4.362.000 2.438.000 +1924000
3 Dịch vụ điện 12.04.900 +1204900
4 Cung ứng vật t và
TTSP
70.141.300 67.157.400 +2983900
Cộng 210.165.600 199.538.400 10.627.200
Qua kết quả đạt đợc ở vụ mùa năm 2002 và năm 2003 ta thấy:
+ ở vụ mùa năm 2002 với 6 dịch vụ mà doanh thu chỉ đạt đợc
2.922.400 tức là bình quân đạt 487066,6667đ/1 dịch vụ.
+ ở vụ mùa năm 2003 với 4 dịch vụ doanh thu đạt đợc 10627 tức là
bình quân đạt 2656800đ/1 dịch vụ.
So sánh kếi quả đạt đợc của 2 năm ta thấy doanh thu của năm 2003
tăng hơn doanh thu năm 2002 là 7704800đ.Điều đó chứng ttỏ rằng công
tác quản lí của hợp tác xã đã tốt hơn và nếu nh kết quả này vẫn đợc duy trì
ở các năm tiếp theo thì chắc chắn kinh tế của xã nhà sẽ ngày một phát
triển hơn để hoà nhập chung với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc.
8
Sơ đồ bộ máy quản lí của hợp tác xã :
Chức năng của từng ban trong bộ máy quản lý:
Ban quản lí: có nhiệm vụ trực tiếp điều hành sản xuất theo dõi đến
15 cơ sở xóm đội hạch toán đầy đủ toàn bộ doanh thu, chi phí thực tế vào
phân phối và định cơ chế thởng phạt.
Ban kiểm soát: Giám sát việc điều hành hoạt động sản xuất và thực
hiện công việc của 15 cơ sở đội sản xuất trong hợp tác xã. Cuối vụ có
nghiệm thu công việc của ban quản lý.
Chủ nhiệm hợp tác xã: Đứng đầu trong ban quản trị và chịu trách
nhiện chung.
Phó chủ nhiệm: là ngời trợ lí giúp việc cho chủ nhiệm hoàn thành
công việc nhanh nhất và là ngời chịu trách nhiệm cung ứng vật t, đảm bảo
các khâu dịch vụ giám sát việc thực hiện kế hoạch.
9
Ban quản lí
Ban quản trị
Ban kiểm soát
Chủ nhiệm
Phó chủ nhiệm1 Phó chủ nhiệm2
Ban hạch toán
Ban hạch toán: có nhiệm vụ phản ánh báo cáo tình hình biến động
của các loại vốn nguồn vốn và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì.
Sơ đồ bộ máy kế toán của hợp tác xã:
Chức năng của bộ phận trong phòng kế toán :
-Kế toán trởng: là ngời có chức năng đứng đầu bộ máy kế toán, trực
tiếp chỉ đạo toàn bộ nhiệm vụ công tác kế toán, thống kê quản lí và điều
hành các nhân viên kế toán thống kê. Phụ trách công tác tài chính, tham
gia lập kế hoạch tài chính, kí duyệt chứng từ kế toán, phụ trách hạch toán
nguồn vốn, lập các báo cáo kế toán về nghiệp vụ kế toán.
Kế toán trởng chịu sự hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra về nghiệp vụ tài
chính kế toán của phòng chuyên môn nhà nớc, đợc uỷ ban nhân dân huyện
giao nhiệm vụ.
Kế toán trởng trực tiếp theo dõi trên sổ cái, khoá sổ cuối tháng, lập
bảng cân đối, lập báo cáo tài chính lên phòng nông nghiệp huyện
-Kế toán đội (kiêm kế toán thanh toán): phản ánh các khoản nợ phải thu và
tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu theo từng đối tợng thanh toán
trong và ngoài hợp tác, phản ánh các khoản nợ phaỉ trả của hợp tác xã
Ngoài việc thanh toán kế toán đội theo dõi diện tích khoán từng hộ,
tổ chức họp đội, báo cáo công khai các khoản dịch vụ xã viên phải đóng
góp
10
Kế toán trởng
Kế toán đội Thủ quỹ Thủ kho
-Thủ quỹ: là ngời chịu trách nhiệm quản lí tiền mặt, kiểm tra đối
chiéu giữa số liệu phản ánh trên giấy tờ, kiểm kê số liệu thực tế, báo cáo
lên cấp trên khi thấy hụt quỹ.
-Thủ kho: là ngời chịu trách nhiện quản lí kho vật t hàng hoá kiểm
kê kho hàng hoá, báo cáo lên cấp trên khi thấy hụt kho.
-Trình độ chuyên môn kĩ thuật của cán bộ đơn vị thực tập:
Xã Bình Hoà tuy chỉ có một hợp tác xã nông nghiệp nhng đội ngũ
cán bộ trong hợp tấc xã đều có trình độ chuyên môn cao, đợc đào tạo cơ
bản qua các trờng lớp, ít nhất cũng phải qua các khóa học sơ cấp về ngành
nghề chuyên môn của mình. Do đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn có
năng lực nên việc hạch toán các nghệp vụ kinh tế phát sinh rất đầy đủ
chính xác đúng theo chế độ tài chính quy định. Đâu cũng là nguyên nhân
chủ yếu dẫn đễn việc chỉ đạo nhân dân thực hiện sản xuất nông nghiệp đạt
đợc những thành tựu đáng khích lệ.
Tổng số lao động chuyên dịch vụ của hợp tác xã gồm 55 ngời
Trong đó:
-Khuyến nông:55 ngời
-Bảo vệ thực vật : 2 ngời
-Thú y: 4 ngời
-Thuỷ nông: 33 ngời
-Điện: 8 ngời
-Cung ứng tiêu thụ : 3 ngời
Tổng số cán bộ quản lí
-Ban quản tri:3 ngời
Cán bộ kểm soát :1 ngời
Kế toán, kho quỹ:4 ngời
Số đội trởng(kiêm xón trởng): 15 ngời
+Tình hình vốn quỹ:
11
Công tác quản lí là hạch toán sử dụng vốn quỹ đảm bảo nguyên tắc,
đến nay vốn quỹ của hợp tác xã đợc thể hiện trên các thống kê nguồn vốn
cố định thuộc TSCD
Đầu kì:851.516.195
Cuối ki:918.955.197
Cân đối trong kì tăng: 67.139.002
Tổng nguồn vốn đến ngày 31/3/2003 có: 1.282.501.236
Trong đố tổng phải trả:
Đầu kì: 230.170.00
Cuối kì: 157.079.950
Khoản phải thu:
Đầu kì: 298.714.845
Cuối kì:387.808.585
Thống kê phải trả: nợ ngân hàng: 50.000.000
Nợ đối tợng khác:57.650.000
Tổng cộng: 387.808.585
12
Phần III: Nội dung chuyên đề
3.1 Cở sở lí luận của nội dung nghiên cứu
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, hợp tác xã thờng xuyên
phải bỏ ra các khoản chi phí về công cụ, dịch vụ, hao mòn của máy móc
thiết bị, tiền lơng chi trả cho công nhân viên và những khoản chi phí phục
vụ khác. Tất cả các chi phí đó đều đợc tính toán tổng hợp một các chính
xác nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lí của HTX hơn nữa chi phí sản xuất
là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm.
Muốn hạch toán chi phí sản xuất và giá thành hữu hiệu trong quản lí trớc
hết đòi hỏi phải nắm bắt một cách sâu sắc báo cáo kinh tế của chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Để làm sáng tỏ vấn đề này cần phải phân biệt
giữa chi phí với chi tiêu và nắm bắt đợc chức năng cơ bản của chi tiêu giá
thành.
Chí phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao
động vật hoá và lao động sống đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản là: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao
động. Sự tham gia các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất có sự khác
nhau và nó hình thành các khoản chi phí tơng ứng là chi phí nhân công,
chi phí nguyên vật liệu, chi phí về giống.
Việc tập hợp và phân bố chính các kịp thời các loại chi phí sản xuất theo
đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành, từ đó kiểm tra tình
hình thực hiện các định mức và dự đoán quá trình sản xuất lạ một nghiệp
vụ chủ yếu của việc hạch toán quá trính sản xuất giúp cho ban quản lí
HTX tìm ra biện pháp để tăng năng xuất và giảm chi phí chi ra.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
chi phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Z=C+V
13
Trong đó:
C: là chi phí vật hoá gồm
C1: chi phí khấu hao tài sản cố định
C2: chi phí tài sản lao động
V: lao động sống (tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên)
Công thức tính giá thành 1 đơn vị sản phẩm :
chi phí- giá trị sản phẩm phụ
Z1=
Khối lợng sản phẩm
Ví dụ: một hộ xã viên trồng lúa với diện tích 5 sào (sản phẩm phụ là rơm
rạ)
Chi phí hết : 800.000đ
Sản lợng thu: 1000kg
Thu rơm rạ: 150.000đ
800000-150000
Ta có Z1 = = 650đ/kg
1000
Công thức tính giá thành đối với một loại sản phẩm:
Z= chi phí-giá trị sản phẩm phụ
Gía thành sản xuất là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm lao vụ, dịch vụ do
HTX tiến hành đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất hoặc các khâu
dịch vụ. Mức hạ giá thành và tỉ lệ hạ gía thành sản phẩm phản ánh trình độ
hợp lí tiết kiệm các chi phí. Muốn sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm vào
quản lí cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ mọi chi phí đã bỏ ra. Tính đúng
và tính đủ mọi giá thành sản phẩm hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng
và thiết thực đối với việc tăng cờng và cải thiện công tác quản lí trong
HTX nói riêng và các thành phần kinh tế nói chung
*Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm:
Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét