i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU: 4
2.1. Nghiên cứu trong nước về hệ thống phân loại, phân bố và một số đặc điểm
sinh học của cá Vền (Megalobrama termilalis): 4
2.1.1. Vị trí phân loại: 4
2.1.2. Phân bố: 4
2.1.3. Đặc điểm hình thái: 5
2.1.4. Sinh trưởng: 5
2.1.5. Dinh dưỡng: 6
2.1.6. Sinh sản: 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 7
2.2.1. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học: 7
2.2.2. Tình hình nuôi thương phẩm cá Vền (Megalobrama terminalis): 7
2.2.3. Tình hình sinh sản nhân tạo cá Vền (Megalobrama terminalis): 8
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 9
3.2. Vật liệu: 9
3.3. Phương pháp nghiên cứu: 9
3.3.1. Xác định các chỉ tiêu sinh sản: 9
3.3.2. Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo 10
3.3.2.1. Xác định loại kích dục tố và liều lượng kích dục tố gây chín và rụng
trứng (LRH-A, HCG). 10
3.3.2.2. Kỹ thuật cho đẻ và ấp trứng 11
3.3.3. Ương cá bột lên hương 12
3.4. Xử lý số liệu: 13
ii
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 14
4.1. Cá bố mẹ thành thục: 14
4.1.1. Dấu hiệu cá thành thục: 14
4.1.2. Tỷ lệ thành thục: 14
4.1.3 Hệ số thành thục: 16
4.2. Kết quả sử dụng kích dục tố kích thích sinh sản nhân tạo cá Vền: 17
4.2.1. Kết quả thử nghiệm kích dục tố LRH-A + Dom kích thích sinh sản nhân
tạo cá Vền: 17
4.2.1.1. Kết quả sinh sản nhân tạo khi sử dụng KDT LRH-A với liều lượng 6mg
Dom + 40µg LRH-A/kg cá cái: 17
4.2.1.2. Kết quả sinh sản nhân tạo khi sử dụng KDT LRH-A với liều lượng 4mg
DOM + 30µg LHRH-A: 19
4.2.2. Kết quả thăm dò sử dụng kích dục tố HCG kích thích sinh sản nhân tạo cá
Vền: 21
4.3. Kỹ thuật ấp trứng: 23
4.4. Quá trình phát triển phôi cá Vền: 24
4.5. Kết quả ương cá bột lên cá hương: 28
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
5.1. Kết luận: 31
5.2. Đề nghị: 31
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC: i
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Khối lượng và tỷ lệ thành thục của cá Vền (cá cái): 15
Bảng 2: Kết quả về hệ số thành thục: 16
Bảng 3: Kết quả sinh sản nhân tạo khi sử dụng KDT LRH-A với liều lượng 6mg
Dom + 40µg LRH-A/kg cá cái: 18
Bảng 4: Kết quả sinh sản nhân tạo khi sử dụng KDT LRH-A với liều lượng 4mg
Dom + 30µg LRH-A/kg cá cái: 20
Bảng 5: Kết quả thăm dò KDT HCG với liều tiêm 1.500UI/ kg cá cái: 22
Bảng 6: Thời gian phát triển của các giai đoạn phôi cá Vền (Ở nhiệt độ 28-30
o
C)
28
Bảng 7: Kết quả về chiều dài, khối lượng cá Vền 45 ngày tuổi: 28
Bảng 8: Kết quả tỷ lệ sống của cá Vền ương trên bể xi măng: 29
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sông Lô - Nơi thu gom cá Vền bố mẹ chủ yếu 14
Hình 2: Trứng cá Vền giai đoạn IV 15
Hình 3: Cá Vền có buồng trứng ở giai đoạn IV 17
Hình 4: Trứng bị vỡ vỏ 24
Hình 5: Cá bột đang nở 24
Hình 6: Giai đoạn phôi dâu 25
Hình 7: Đĩa phôi 26
Hình 8: Giai đoạn phôi vị 26
Hình 9: Quá trình khép kín miệng phôi 26
Hình 10: Hình thành tấm thần kinh 26
Hình 11: Giai đoạn hình thành bọc mắt và túi tai 27
Hình 12: Phôi chuyển động 27
Hình 13: Cá bột mới nở 27
Hình 14: Bể ương cá Vền: 29
Hình 15: Cá Vền 45 ngày tuổi 30
1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều thập kỷ qua, do môi trường bị ô nhiễm, chính sách quản
lý nguồn lợi và đa dạng sinh học chưa hợp lý như khai thác quá mức, đánh
bắt bằng hình thức mang tính hủy diệt, đánh mìn, điện, hóa chất. Đồng thời,
do áp lực của sự gia tăng dân số, nhu cầu thực phẩm của con người ngày
càng tăng. Sản lượng khai thác không những không tăng mà ngược lại có xu
hướng giảm sút. Nhiều loại cá kinh tế là đối tượng khai thác truyền thống là
nguồn thực phẩm đã bị tổn thương nghiêm trọng, trở nên dần khan hiếm và
khó đánh bắt được. Vì vậy, việc nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học, thuần
dưỡng và phát triển các loài cá có giá trị kinh tế, các loài cá quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng đang trở nên rất cần thiết đối với toàn cầu.
Để giải quyết tình trạng đó, nhiều nước đã cố gắng nghiên cứu thực
nghiệm nhằm tìm ra các biện pháp khôi phục, tái tạo và phát triển nguồn lợi
và bảo vệ tính đa dạng sinh học. Nhiều dự án khôi phục quần đàn tự nhiên
bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau, trong đó có hai hướng chính là: (i) quy
hoạch bảo vệ nguồn lợi tự nhiên (quy hoạch bảo vệ bãi cá đẻ, bãi giống, xây
dựng các khu bảo tồn. Khuyến khích và tạo cơ chế thuận lợi cho sự tham gia
của cộng đồng vào quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản…) đồng thời (ii) áp
dụng các biện pháp tiến bộ công nghệ sinh sản nhân tạo để phát triển nuôi
trồng thủy sản và thả giống trở lại thủy vực tự nhiên khôi phục quần đàn đã
suy kiệt góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nguồn lợi đã đạt kết
quả cao.
Cá Vền là loài cá quý hiếm, phân bố trên một số hệ thống sông lớn ở
miền Bắc Việt Nam, thịt thơm ngon. Cá Vền có giá trị kinh tế cao, giá thị
trường của cá dao động từ 40.000 – 80.000 đồng/kg. Cá Vền được ghi trong
sách đỏ Việt Nam có nguy cơ diệt chủng ở mức độ V (Vulnerable - cần được
bảo vệ và tái tạo) (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2007) [4]. Nước
2
ta, cá Vền có hai loài Megalobrama terminalis (Richardson 1845) và
Megalobama skolkovii (Dybowski 1872) (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân,
2000). Trong đó điển hình và có giá trị kinh tế hơn đó là loài cá Vền
Megalobrama terminalis Richardson 1845 [6]. Theo Ngô Sỹ Vân, đây là
đối tượng có thể thuần hoá thành đối tượng cá nuôi kinh tế và có thể nuôi
được trong ao [7].
Các công trình nghiên cứu về cá Vền ở nước ta còn rất hạn chế, chủ
yếu mới ở các khâu mô tả đặc điểm hình thái, phân loại và một số đặc điểm
sinh học. Chưa có tài liệu nào về sinh sản nhân tạo cá Vền được công bố. Do
đó, việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Vền góp phần vào việc bảo vệ phục
hồi nguồn lợi là một yêu cầu cấp thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Vền Megalobrama
terminalis”.
Mục tiêu của đề tài:
+ Sinh sản thành công cá Vền Megalobrama terminalis bằng phương
pháp sinh sản nhân tạo.
+ Ương nuôi thành công cá Vền từ giai đoạn cá bột lên cá hương
+ Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
Nội dung của đề tài:
+ Xác định mùa vụ thành thục của cá Vền trong tự nhiên
+ Thử nghiệm để xác định loại và liều lượng kích dục tố sẽ sử dụng là
LRH-A + Dom và HCG.
+ Thử nghiệm phương pháp ấp nở trứng cá Vền bằng bình Weis 300
lít.
+ Thử nghiệm ương nuôi cá Vền giai đoạn từ cá bột lên cá hương trên
bể xi măng.
+ Xác định một số chỉ tiêu sinh sản:
3
• Tỷ lệ cá đẻ
• Sức sinh sản hữu hiệu
• Tỷ lệ thụ tinh
• Tỷ lệ nở
• Năng xuất cá bột
+ Nghiên cứu kỹ thuật ương cá bột lên cá hương, xác định chỉ tiêu:
• Tỷ lệ sống
• Khối lượng và chiều dài
4
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU:
2.1. Nghiên cứu trong nước về hệ thống phân loại, phân bố và một số
đặc điểm sinh học của cá Vền (Megalobrama termilalis):
2.1.1. Vị trí phân loại:
Theo hệ thống phân loại của Mai Đình Yên (1978), vị trí phân loại
của cá Vền như sau:
Bộ cá Chép Cypriniformes
Phân bộ cá Chép Cyprinoidei
Họ cá Chép Cyprinidae
Phân họ cá Mương Cultrinae
Giống cá Vền Megalobrama Dybowsky, 1872
Loài cá Vền Megalobrama terminalis (Richardson, 1846)
Tên tiếng Anh: Black Amur Bream
Tên tiếng Việt: Cá Vền [7]
2.1.2. Phân bố:
Ở Việt Nam, cá Vền phân bố ở một số tỉnh miền Bắc [2], ở trung và
hạ lưu trong các sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, ngoài ra
còn thấy xuất hiện ở sông Lam (Nguyễn Thái Tự, 1983), sông Thu Bồn
(Nguyễn Hữu Dực, 1995) và ở một số ao hồ sử dụng nguồn giống từ tự
nhiên (Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1996) [6]. Ngoài ra, cá Vền còn phân
bố ở một số hồ tự nhiên.
Theo Bộ Tài nguyên Môi trường (2003), trước đây, trên hệ thống sông
Đà vùng Tây Bắc, cá Vền là một trong những loài có giá trị thương mại cao
nhưng hiện việc đánh bắt trở nên rất khó khăn mà nguyên nhân là việc di cư
của các loài cá bị cản trở, con người sử dụng các phương pháp đánh bắt có
tính hủy diệt, đánh bắt quá mức và đánh bắt vào mùa sinh sản ngay cả ở
những bãi đẻ [13].
5
2.1.3. Đặc điểm hình thái:
Cá Vền Megalobrama terminalis
Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2000) đã nghiên cứu về đặc điểm
hình thái cá Vền và thu được các kết quả như sau:
Thân dài và dẹp hai bên. Đầu bé, mõm tù, ngắn; miệng hướng về phía
trước, không có râu. Mắt lớn, ở 2 bên đầu, khoảng cách 2 mắt rộng.
Vây lưng có khởi điểm sau khởi điểm vây bụng, ở giữa vây bụng và
vây hậu môn, cách mút mõm bằng tới gốc vây đuôi. Vây ngực mút sau chạm
gốc vây bụng. Vây bụng ngắn, chưa tới vây hậu môn. Vây hậu môn dài. Hậu
môn gần gốc vây hậu môn. Vây đuôi phân thùy sâu, mút cuối nhọn, thùy
dưới dài hơn.
Lườn bụng không hoàn toàn. Đường bên hoàn toàn, hơi cong về phía
bụng.
Màu sắc: Cá có màu xám, lưng đen. Các vây xám, bụng trắng bạc. [2]
2.1.4. Sinh trưởng:
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hảo (1993) về ngư loại học, cá
Vền là loài cá có kích cỡ trung bình, cỡ cá tối đa có thể đạt 4-5kg, dài
khoảng 60cm.
6
Cá có tuổi thọ thấp, cấu trúc tuổi thọ đàn đơn giản. Ở hạ lưu sông nơi
có nhiều dinh dưỡng, thức ăn nên cá có kích thước lớn hơn. Cá 1 tuổi có
chiều dài khoảng 20cm, những năm sau tốc độ sinh trưởng giảm [3].
2.1.5. Dinh dưỡng:
Điều tra của Bộ Thủy sản về dinh dưỡng của cá Vền cho thấy:
Thức ăn chủ yếu của cá Vền là thực vật, mùn bã hữu cơ, tảo và một số
động vật không xương sống. Thức ăn là thực vật như cỏ, rễ cây và các loại
rong đa bào. Thức ăn là động vật như copepoda, amphipoda, và côn trùng
trưởng thành.
Cá sống tập trung, đôi khi di chuyển thành đàn lớn trong điều kiện đầy
đủ thức ăn.
Tính ăn của cá con và cá trưởng thành khác nhau. Cá con ăn thức ăn
là động vật phù du, ấu trùng côn trùng, nhuyễn thể và thực vật ở nước. Cá
trưởng thành ăn rong, nhuyễn thể, mảnh vụn ở đáy thuỷ vực, tỷ lệ thức ăn
động vật cao ở cá con và giảm dần ở cá trưởng thành. Phân tích thức ăn
trong ruột cho thấy: tảo chiếm 10-20%, thực vật thượng đẳng 60%, mùn bã
hữu cơ và ấu trùng côn trùng 20-30%, chiều dài ruột gấp 2-2,5 lần chiều dài
thân.
Cá kiếm ăn ven bờ, nơi nước chảy yếu và nhiều thực vật. Độ béo của
cá thay đổi từ 1,37 đến 1,88. Trong thời kỳ đầu mùa đông cá có độ mỡ cao
nhất, sau đó giảm dần liên quan đến cường độ bắt mồi và giảm nhiệt độ
nước trong mùa đông [6].
2.1.6. Sinh sản:
Cá Vền thành thục và bắt đầu tham gia sinh sản từ năm thứ 2 (tuổi 1
+
)
có chiều dài 17cm khối lượng 400g, sức sinh sản tuyệt đối tăng theo tuổi cá
dao động từ 34.125-139.990 trứng. Sức sinh sản tương đối 5700 trứng
7
(Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2000). Trứng có kích thước nhỏ và trôi
nổi, dễ bị dòng nước cuốn trôi [2].
Cá Vền đẻ trứng mạnh vào những ngày mưa to, nước sông dâng lên
và có lưu tốc nước tương đối lớn. Vùng cá đẻ có đáy cát sỏi, nước chảy
mạnh đều. Cá đẻ trứng sáng sớm.
Mùa vụ sinh sản ở sông Hồng từ tháng 5-7. Bãi đẻ thường tập trung ở
trung lưu và hoặc tiếp giáp giữa trung lưu và hạ lưu. Cuối tháng 5-6 cá con
theo nước về hạ lưu và thấy xuất hiện trong tập đoàn cá nuôi được vớt từ
sông Hồng [6].
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
2.2.1. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học:
Cá Vền (Megalobrama terminalis) sống trong môi trường nước ngọt,
ở tầng đáy và tầng giữa, là loài cá ăn tạp nhưng thiên về thực vật và mùn bã
hữu cơ, cá nhỏ ăn động vật nổi, cỡ cá trung bình. Con lớn nhất đạt 4-5kg,
chiều dài 60cm; cỡ thường gặp là 0,5-1,0kg. Cá có tốc độ lớn khá nhanh ở
năm đầu. Bộ nhiễm sắc thể n=24 (2n=48). Độ pH thích hợp từ 6,8-7,8 [11].
Mùa vụ sinh sản của cá Vền (Megalobrama terminalis) từ tháng 5-7.
Đến mùa sinh sản, cá Vền thường di cư về tập trung ở các bãi đẻ vùng trung
lưu sông, nơi nước chảy có nhiều thực vật thuỷ sinh. Trứng hơi dính, khi
mới đẻ thường bám vào các giá thể, nhưng không chặt, dễ rơi. Mùa đông, cá
Vền thường di cư từ sông nhánh ra sông chính, tìm đến các vực nước sâu để
tránh rét [18].
2.2.2. Tình hình nuôi thương phẩm cá Vền (Megalobrama terminalis):
Theo nghiên cứu của FAO (2007), cá Vền không được nuôi rộng rãi
trên thế giới mà mới chỉ nuôi ở Trung Quốc theo hình thức nuôi đăng và
lồng, năng suất bình quân 33,2kg/m
2
, tỷ lệ sống khi nuôi 83%, cỡ cá thu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét