7- Điểm 1, Mục IV, Phần E được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Nguyên tắc thực hiện miễn thuế, giảm thuế.
1.1- Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Mục II, Mục III,
Phần này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện được ưu đãi thuế;
thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; đã đăng ký thuế và nộp thuế
theo kê khai.
1.2- Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế,
giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn
trường hợp được miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất theo chế độ quy định và thông
báo cho cơ quan thuế biết.
1.3- Trong thời gian được miễn thuế, giảm thuế, nếu cơ sở kinh doanh thực
hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của
hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh
không hạch toán riêng được thì phần thu nhập của hoạt động kinh doanh được
miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với
tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm
thuế so với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
1.4- Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp mà có sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu,
sáp nhập thêm cơ sở kinh doanh khác vào theo quy định của pháp luật thì tiếp tục
được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoảng thời gian ưu đãi còn
lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.
1.5- Năm miễn thuế, giảm thuế được xác định phù hợp với Kỳ tính thuế.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ Kỳ tính thuế cơ sở kinh
doanh bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các Kỳ tính thuế trước chuyển
sang). Trường hợp, Kỳ tính thuế đầu tiên cơ sở kinh doanh đã có thu nhập chịu
thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chưa đến
12 tháng thì cơ sở kinh doanh có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian
miễn thuế, giảm thuế ngay Kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ Kỳ tính thuế tiếp
theo.”
8- Điểm 3, Phần I "Tổ chức thực hiện" được bổ sung như sau:
“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh
trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi
trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được
hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông
5
tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã
được hưởng đến ngày 01/01/2004).
Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có điều kiện ưu đãi
đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, nhưng chưa được cấp Giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi
đầu tư trước đây cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004 .
Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện
ưu đãi đầu tư, nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư này
thì được hưởng ưu đãi về thuế đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng
thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004 .
Các cơ sở kinh doanh đang được miễn, giảm thuế theo Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp ngày 10/05/1997, nếu còn thời hạn được miễn, giảm thuế thì tiếp tục
được hưởng hết thời gian miễn, giảm thuế còn lại.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép
đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25%; trường hợp đang nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo thuế suất 25% thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 25% đến hết
thời hạn của Giấy phép đầu tư. Các cơ sở kinh doanh trong nước hết thời hạn ưu
đãi về thuế suất chuyển sang áp dụng thuế suất 28%; các cơ sở kinh doanh trong
nước đang áp dụng thuế suất 32% chuyển sang áp dụng thuế suất 28%, kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
9- Sửa đổi một số mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-
BTC như sau:
9.1- Bãi bỏ mẫu số 01/TNDN “Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức,
cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định.” và
thay cụm từ “mẫu số 01/TNDN” tại tiết 2.2, điểm 2, mục III, phần B bằng cụm từ
“mẫu số 04/GGT- Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn ban hành
kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ.”
9.2- Sửa đổi tên một số chỉ tiêu và phụ lục ban hành kèm theo Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 02Đ/TNDN) và ban hành Tờ khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 02Đ/TNDN) mới kèm theo
Thông tư này.
10- Tổ chức thực hiện
Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới từ ngày 01/01/2004
đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu áp dụng mức ưu đãi theo Thông tư
số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính cao hơn mức ưu đãi hướng
dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo Thông tư số
6
128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính cho hết thời gian ưu đãi còn
lại của dự án.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và
áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004./.
N ơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (Để báo
cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án
Nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành
phố;
- Các Tổng công ty Nhà nước;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VP Bộ (HC, TH), Vụ PC, Vụ CST,
TCT: VP (HC), PCCS.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Trương Chí Trung
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độ c lập- Tự do- Hạnh phúc
7
Mẫu số 02Đ/TNDN
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
[01] Kỳ tính thuế:………………
[02] Mã số thuế:
[03] Tên cơ sở kinh doanh:
[04] Địa chỉ trụ sở:
[05] Quận/Huyện: [06] Tỉnh/Thành phố:
[07] Điện thoại [08] Fax: [09] E-mail:
[10] Ngành nghề kinh doanh chính :
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu Mã
số
Số tiền
(1) (2) (3) (4)
A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
1 Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ A1
Trong đó:- Doanh thu bán hàng hoá không thuộc diện nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp
A2
- Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu A3
- Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A4
2 Các khoản giảm trừ doanh thu A5
a Chiết khấu thương mại A6
b Giảm giá hàng bán A7
c Giá trị hàng bán bị trả lại A8
d Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
A9
3 Doanh thu hoạt động tài chính A10
Trong đó:- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm A11
- Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ tính
thuế.
A12
- Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
A13
4 Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ A14
a Giá vốn hàng bán A15
Trong đó: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và hàng hoá mua của
tổ chức, cá nhân không kinh doanh được lập bảng kê theo quy định.
A16
- Giá vốn của đất chuyển quyền A17
b Chi phí bán hàng A18
Trong đó: - Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới A19
- Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất
A20
c Chi phí quản lý doanh nghiệp A21
Trong đó:- Chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch đối ngoại A22
8
Ngày nhận tờ khai
- Chi cho lao động nữ A23
- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ A24
- Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A25
5 Chi phí tài chính A26
Trong đó: - Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất, kinh doanh A27
- Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất,chuyển quyền thuê đất A28
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
A29
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh A30
Trong đó: Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A31
7 Thu nhập khác A32
Trong đó:
a Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản A33
b Thu nhập từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ A34
c Thu các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được A35
d Các khoản thuế được hạch toán vào chi phí hợp lý đã nộp vào ngân sách
nhà nước nay được ngân sách nhà nước hoàn lại
A36
đ Thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra A37
e Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài A38
g Kết dư cuối năm các khoản trích trước chi không hết A39
8 Chi phí khác A40
Trong đó: Chi phí chuyển nhượng, thanh lý tài sản A41
9 Lợi nhuận khác A42
10 Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp A43
Trong đó: Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp
A44
B Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp B1
a Chênh lệnh điều chỉnh tăng doanh thu B2
b Thu nhập liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ không tính trong doanh
thu
B3
c Chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao theo quy định hoặc không
được trích khấu hao theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
B4
d Chi phí nguyên liệu vượt mức tiêu hao hợp lý B5
đ Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định B6
e Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại… vượt mức khống chế theo quy định B7
g Các khoản trích trước vào chi phí nhưng thực tế không chi hết B8
h Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định B9
Trong đó: Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B10
i Các khoản phạt vi phạm chế độ quản lý Nhà nước B11
k Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập B12
9
doanh nghiệp
l Chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp
danh chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập
viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty TNHH
B13
m Tiền lương tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ
hợp đồng lao động.
B14
n Chi phí tiền ăn giữa ca vượt mức quy định B15
0 Các khoản chi do nguồn kinh phí khác tài trợ B16
p Chi trang phục vượt mức quy định B17
q Chi cho lao động nữ vượt mức quy định B18
r Chi quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức quy
định
B19
s Số chưa hoàn nhập các khoản dự phòng theo chế độ quy định B20
t Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có nguồn
gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
B21
v Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp khác
B22
2 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp B23
a Các khoản nợ phải trả đã xoá sổ tính vào thu nhập chịu thuế, nay phải trả
do đã xác định được chủ nợ
B24
b Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B25
c Thu nhập của các hoạt động không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp
B26
d Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có nguồn
gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
B27
đ Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B28
3 Lỗ từ các năm trước chuyển sang B29
Trong đó: Lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B30
4 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp B31
Trong đó: Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B32
C Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp
C1
D Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế
1 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế D1
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp các quý trong kỳ tính thuế D2
Trong đó: thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất
D3
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế D4
4 Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế D5
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp trong kỳ tính thuế D6
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp thừa trong kỳ tính thuế D7
Đ Ngoài các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 14 ban hành kèm theo tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo
các tài liệu sau:
1
Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán
10
2
Giấy nộp tiền hoặc Biên lai nộp thuế TNDN của các quý trong kỳ tính thuế
3
Biên lai hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài
4
Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào hàng tháng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư
số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
5
Bản đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.4, mục II, phần E Thông tư
này
6
Văn bản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh của Công ty ở nước ngoài cho cơ sở thường trú tại VN
7
Văn bản thoả thuận của Bộ Tài chính về khoản chi phí trích trước tính vào chi phí hợp lý.
8
Văn bản của Chính phủ cho tính vào chi phí hợp lý các khoản chi từ thiện, tài trợ cho các đoàn thể, tổ
chức xã hội và ủng hộ các địa phương.
9
Danh mục các công trình, máy móc, thiết bị đầu tư trong kỳ tính thuế
10
Danh sách (tên, mã số thuế, địa chỉ) các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán phụ
thuộc báo sổ
11
Các văn bản khác liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế.
Chúng tôi xin cam đoan là các số liệu điền vào tờ khai thuế này là chính xác, đầy đủ và rõ ràng và xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
ngày tháng năm 200
Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức vụ)
( Ghi chú: Đề nghị cơ sở kinh doanh đọc kỹ bản hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định
đủ và chính xác các số liệu ghi vào tờ khai này)
11
Phụ lục
Ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục số 1
Chuyển lỗ theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
Tên cơ sở kinh doanh: ………………………
Mã số thuế: …………………………………………………
Kỳ tính thuế:………………………………………………………………………
I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước:
Kỳ tính
thuế phát
sinh lỗ
Số lỗ phát
sinh
Số lỗ
chuyển
sang Kỳ
tính thuế
200…
Số lỗ
chuyển
sang Kỳ
tính thuế
200…
Số lỗ
chuyển
sang Kỳ
tính thuế
200…
Số lỗ
chuyển
sang Kỳ
tính thuế
200…
Số lỗ
chuyển
sang Kỳ
tính thuế
200…
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
200
200
200
200
200
II. Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế:
Kỳ tính thuế
phát sinh lỗ
Số lỗ phát
sinh
Sỗ lỗ đã chuyển
trong các Kỳ tính
thuế trước
Số lỗ chuyển
trong Kỳ tính
thuế này
Số lỗ còn được
chuyển sang các
Kỳ tính thuế sau
(1) (2) (3) (4) (5)
200
200
200
200
200
Tổng cộng*:
Chú ý:
- Cơ sở kinh doanh có phát sinh số lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất phải lập bảng kế hoạch chuyển lỗ và chỉ được chuyển vào thu nhập từ hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các kỳ tính thuế sau.
- *Dòng tổng cộng của cột (4) tại Mục II, Phụ lục này là số liệu để ghi vào chỉ tiêu mã số
B29 hoặc mã số B30 (nếu là bảng xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế của hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất) của Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Phụ lục số 2
12
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế
Tên cơ sở kinh doanh: ………………
Mã số thuế: ………………………………………………
Kỳ tính thuế:………………………………………………………………………
STT Loại thu nhập Thu nhập chịu thuế Thuế
suất
(%)
Thuế phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5)
1. Thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh và
các khoản thu nhập khác
phát sinh tại Việt Nam,
trừ thu nhập nêu tại điểm
2 dưới đây
28%
25%
20%
15%
10%
2 Thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất
Tổng thu nhập chịu
thuế:
28%
- Thu nhập còn lại
trên chi phí đến 15%
0%
- Thu nhập còn lại
trên chi phí trên 15%
đến 30%
10%
- Thu nhập còn lại
trên chi phí trên 30%
đến 45%
15%
- Thu nhập còn lại
trên chi phí trên 45%
đến 60%
20%
- Thu nhập còn lại
trên 60%
25%
3
Thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh ở
nước ngoài
28%
25%
20%
15%
10%
Tổng cộng*:
Ch ú ý:
- Những cột chỉ tiêu nào không có số liệu thì bỏ trống không ghi.
- * Dòng tổng cộng cột (5) tại Phụ lục này được ghi vào chỉ tiêu "Thuế thu nhập phát sinh
trong kỳ tính thuế" (Mã số D1) tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
13
Phụ lục số 3
Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở
kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy địnhtại Điều 36 Nghị định số 164./2003/NĐ-CP.
Tên cơ sở kinh doanh: …………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Kỳ tính thuế:………………………………………………………………………
1. Điều kiện ưu đãi:
Mới thành lập:
Cơ sở sản xuất mới thành lập ngoài Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất:
Cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng
Cơ sở dịch vụ trong Khu chế xuất
Cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp
Doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất
Dự án đầu tư theo hình thức BOT, hình thức BTO, hình thức BT
Ngành nghề thuộc Danh mục A
Địa bàn thuộc Danh mục B
Địa bàn thuộc Danh mục C
Địa bàn thuộc đô thị loại đặc biệt và loại 1
Địa bàn khác
Tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm: người/năm
Số lao động là người dân tộc thiểu số: người , chiếm: % tổng số lao động
Di chuyển địa điểm theo quy hoạch
Đến địa bàn thuộc Danh mục B
Đến địa bàn thuộc Danh mục C
Đến địa bàn khác
2. M ức miễn, giảm thuế :
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi: %
- Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi năm
- Thời gian miễn thuế năm
- Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp năm.
3. X ác định số thuế được miễn, giảm trong kỳ tính thuế:
- Năm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh:… ;
- Năm áp dụng thuế suất ưu đãi thứ tính từ năm
- Năm bắt đầu có thu nhập chịu thuế:
- Năm được miễn thuế thứ tính từ năm … bắt đầu có thu nhập chịu thuế;
- Năm được giảm 50% số thuế phải nộp thứ tính từ năm
- Tổng thu nhập chịu thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế: đồng
- Thuế suất thuế TNDN ưu đãi được áp dụng: %
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: đồng
- Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm: %
- Thuế TNDN được miễn, giảm: đồng *
Chú ý:
- Tại phần "Điều kiện ưu đãi" nếu cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp nào thì đánh dấu (x) vào ô
; những điều kiện không đáp ứng thì bỏ trống không ghi.
- * Chỉ tiêu "Thuế TNDN được miễn, giảm" tại Phụ lục này được tập hợp để ghi vào chỉ tiêu
"Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế (Mã số D4) của Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét