Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

bai tap lon đầu tư nước ngoài


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bai tap lon đầu tư nước ngoài": http://123doc.vn/document/569632-bai-tap-lon-dau-tu-nuoc-ngoai.htm


Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
Phần II: Nội dung chi tiết
2.1 Giới thiệu các bên
2.1.1 Chủ đầu tư:
*Tên công ty: Công ty thăm dò khoáng sản Cộng Hòa Séc
*Đại diện được ủy quyền:
- Họ tên: Ông Vinohraky Soganira
- Chức vụ: Giám đốc
- Quốc tịch: Cộng Hòa Séc
*Trụ sở chính: Korunovacni 630/29, 17000 Praha 7, Czech Republic.
- Tel: + 420 233 370 741
- Fax: + 420 233 370 730
- Website: http://www.get.cz/
*Lĩnh vực kinh doanh chính: Công ty cung cấp các dịch vụ toàn diện trong lĩnh
vực địa chất, thiết kế mỏ, khảo sát, môi trường, lập kế hoạch và tư vấn kinh doanh, xây
dựng. Công ty còn tổ chức kinh doanh khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.
Công ty thăm dò khoáng sản Cộng Hòa Séc có một hệ thống quản lý chất lượng được
chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004.
* Giấy phép kinh doanh:
- Đăng ký tại: sở kế hoạch-đầu tư Cộng Hòa Séc
- Ngày : 23 /11/ 1995
- Vốn đăng ký: 1.000.000 USD
- Tài khoản mở tại ngân hàng: CZECH CNB NATIONAL BANK
- Số tài khoản: 93.824.765
- Số vốn đầu tư vào dự án: 2.000.000$ = 42.000.000.000 VNĐ
( 1$ = 21.000.000 VNĐ )
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 5
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
2.1.2 Bên nhận đầu tư:
a. Thông tin
*Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương
Tên giao dịch quốc tế : VietPhuong Investment Group
Tên viết tắt : VPG
*Địa chỉ : 22 Tống Duy Tân, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Văn phòng giao dịch : Số 2B Trần Thánh Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội
*Tel : 04. 9724974
Fax : 04. 9724973
Website : www.vpg.vn
Email : vpg@gmail.com
* Giấy phép kinh doanh:
- Đăng ký tại: sở kế hoạch-đầu tư Hà Nội
- Ngày : 05 /01/ 1996
- Vốn đăng ký: 50.000.000.000VNĐ
- Tài khoản mở tại ngân hàng:Ngân hàng VIETCOM BANK chi nhánh Hà Nội
- Số tài khoản: 52.578.980
- Số vốn đầu tư vào dự án: 30.000.000.000 VNĐ
b. Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương (VPG) tiền thân là Công ty TNHH
Thương mại Đầu tư và Du lịch Việt Phương được thành lập từ ngày 05/01/1996 là một
trong những công ty được thành lập ngay trong thời kỳ đầu của quá trình đổi mới kinh
tế Việt Nam bắt đầu với lĩnh vực kinh doanh bất động sản và vận tải hành khách công
cộng.
Cùng với hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách, Việt Phương đã mở rộng
các lĩnh vực kinh doanh: là đại lý độc quyền tại Việt Nam của Tập đoàn NEUMO - Đức
về thép không gỉ, nhập nguyên liệu, cung cấp cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 6
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
dựng (như Ammiăng), chuyên cung cấp các dây chuyền sản xuất, các thiết bị đặc chủng
cho các dự án lớn của nhà nước.
Với tầm nhìn chiến lược và sáng suốt của Ban lãnh đạo, đứng trước những vận hội mới,
Việt Phương đã chuyển mình sang lĩnh vực đầu tư. Các lĩnh vực đầu tư của công ty liên
tục được phát triển và mở rộng với các dự án lớn trong các lĩnh vực sản xuất và chế biến
gỗ, bất động sản, thăm dò và khai thác khoáng sản… Bên cạnh đó, Việt Phương còn là
một công ty tiên phong trong lĩnh vực ngoài quốc doanh đầu tư ra nước ngoài.
Năm 2001, Tập đoàn chính thức thành lập công ty Yedco tại tỉnh Khăm Muộn nước
CHDCND Lào, mở đầu cho các dự án đầu tư ở nước ngoài. Tháng 3 năm 2001, Công ty
TNHH Thương mại, Đầu tư và Du lịch Việt Phương chính thức được chuyển đổi lên mô
hình tập đoàn như hiện nay để xứng tầm với quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Đây
là một bước ngoặt có ý nghĩa to lớn trong lịch sử Tập đoàn, đánh dấu sự trưởng thành
và phát triển bền vững của Việt Phương trong suốt những năm qua. Việt Phương đã và
đang góp phần đáng kể trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, phát
triển kinh tế xã hội, làm giàu cho đất nước.
2.1.3 Tóm tắt nội dung của dự án
a.Tên dự án : Đầu tư khai thác mỏ đá bazan
b.Chủ đầu tư : Công ty thăm dò khoáng sản Cộng Hòa Séc
c.Bên nhận đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương
d.Mục tiêu của dự án:
• Sản phẩm của dự án: khai thác mỏ đá bazan tại trạm khai thác, sau đó chuyển
vào trạm nghiền đá, đá nghiền xong chuyển vào trạm phân tích để định mác các mẫu đá
rồi được phân phối đến các điểm tiêu thụ.
• Chất lượng sản phẩm: có các mẫu đá kích cỡ khác nhau nhằm đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng và công trình.
• Thị trường tiêu thụ: cung cấp đá thành phẩm cho các công trình công ty đang thi
công khu vực phía tây Hà Nội và cung cấp cho các đơn vị có trạm trộn bê tông thương
phẩm, bê tông nhựa nóng khu vực Hà Tây, Hà nội, Hòa Bình, các đơn vị thi công hạ
tầng kỹ thuật khu vực phía tây Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 7
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
e. Hình thức đầu tư của doanh nghiệp : đầu tư thăm dò và khai thác đá bazan làm vật
liệu xây dựng.
f. Lựa chọn địa điểm: mỏ đá bazan Nam Xóm Dục, Xã Yên Bình, huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình.
g. Tiến độ dự án:
Ngày khởi công dự kiến: ngày 15 tháng 01 năm 2000
- Thời gian xây dựng cơ bản là 2 năm, dự kiến từ ngày 15 tháng 01 năm 2000
- Mua sắp, lắp đặt thiết bị: ngày 01 tháng 7 năm 2000
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh: ngày 15 tháng 03 năm 2002
Tổng diện tích toàn bộ khu mỏ khai thác là: 16,5 ha
Thời gian khai thác dự kiến: 10 năm
h. Nguồn vốn:
Vốn vay đầu tư XDCB của mỏ được dự kiến vay từ nguồn vốn tín dụng thương
mại với lãi suất 15%/năm. Vốn vay được tính trả lãi và gốc trong 5 năm.
Tổng vốn đầu tư: 148.281.068.500 đ
- Vốn tự có: 98.281.068.500 đ
Trong đó:
+ Vốn pháp định: 72,000,000,000 đ
+ Vốn huy động khách hàng: 26.281.068.500 đ
- Vốn vay ngân hàng: 50,000,000,000 đ
2.2 Nghiên cứu thị trường
Trong những năm gần đây, nước ta đang có sự chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế:
ngành nông-lâm-ngư nghiệp có xu hướng giảm còn ngành công nghiệp-xây dựng và
ngành dich vị có xu hướng tăng. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, cơ sở hạ tầng phát
triển mạnh mẽ.
Hà Nội- thủ đô của đất nước đã thu hút được nhiều dự án đầu tư như: Các khu
công nghệ cao, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.
Đồng thời Hà Nội cũng đang tiến hành nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường giao
thông nội thành và các trục đường vành đai,các nút giao thông , cải tạo hệ thống thoát
nước tại các khu xây dựng mới, hoàn thiên hệ thống cấp nước, cấp điện…nhằm tạo nên
một kết cấu hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh ngang tầm quốc tế. Các dự án xây dựng đường
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 8
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
xuyên nội thành, dự án đường vành đai thành phố và một loạt dự án khác về xây dựng
các khu resort, khu vui chơi giải trí.
Điều đó cho thấy nhu cầu cần đá để làm nguyên vật liệu, để trộn bê tông của
ngành xây dựng, của các công trình, của các doanh nghiệp nhận thầu công trình là rất
lớn. Đó cũng là những mục tiêu, là tiền đề hấp dẫn để Tập đoàn Việt Phương cùng đối
tác đầu tư khai thác mỏ đá bazan với trữ lượng lớn này để cung cấp đá thành phẩm cho
các công trình công ty đang thi công khu vực phía tây Hà Nội và cung cấp cho các đơn
vị có trạm trộn bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng khu vực Hà Tây, Hà nội, Hòa
Bình, các đơn vị thi công hạ tầng kỹ thuật khu vực phía tây Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Đây là lý do tất yếu để khẳng định rằng trong những năm tới ở Hà Nội nhu cầu cần đá
thành phẩm rất lớn, và có thể thấy rằng đây là một thị trường đầy triển vọng.
2.3 Nghiên cứu kĩ thuật – công nghệ
2.3.1 Công nghệ
- Công nghệ sản xuất : khai thác mỏ đá bazan tại trạm khai thác, sau đó chuyển vào trạm
nghiền đá, đá nghiền xong chuyển vào trạm phân tích để định mác các mẫu đá rồi được
phân phối đến các điểm tiêu thụ.
- Sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 9
Nhóm: ĐTNN 01
Máy móc,
thiết bị
Trạm khai thác
mỏ đá bazan
Trạm nghiền
đá
Phòng
phân tích
Trung tâm điều
khiển
Xe vận
chuyển sản
phẩm
Điểm tiêu
thụ
Khai
thác đá
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
- Nguyên lý làm việc ( mô tả sơ đồ ) : máy móc, thiết bị được tập trung tại trạm khai
thác rồi sau đó đưa ra mỏ đá bazan để tiến hành khai thác. Đá được khai thác xong sẽ
được vận chuyển vào trạm nghiền tiến hành nghiền đá. Khi đá được nghiền xong sẽ
được chuyển vào phòng phân tích để định mác các loại mẫu đá. Sau đó đưa lên xe vận
chuyển đến các điểm tiêu thụ.
- Phương thức chuyển giao công nghệ:
Nhà thầu cung cấp dây chuyền sau đó sẽ chuyển giao công nghệ đồng bộ,trọn gói cả dây
chuyền sản xuất kèm theo chuyên gia hướng dẫn lắp rắp,vận hành,bảo hành và bảo quản
thiết bị sản phẩm hợp đồng đã ký kết giữa các bên.
2.3.2 Công suất của dự án
Bảng 1: Công suất của dự án
Nội dung Đơn vị Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Công suất
khai thác dự
kiến
m
3
/1năm 791.740 791.740 791.740 791.740 791.740
Công suất
thực hiện
% 40 40 60 100 100
Sản lượng đạt
được
m
3
/1năm 316.696 316.696 475.044 791.740 791.740
Nội dung Đơn vị Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
Công suất
khai thác dự
kiến
m3/1năm 791.740 791.740 791.740 791.740 791.740
Công suất
thực hiện
% 100 100 100 100 100
Sản lượng đạt
được
m3/1năm 791.740 791.740 791.740 791.740 791.740

2.3.3 Trang thiết bị
- Máy bơm nước
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 10
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
- Máy nổ mìn
- Máy hàn
- Đầu búa thủy lực
- Trạm nghiền 350 tấn/giờ
- Trạm điện 35/0,4kV-1250 kVA
- Đường dây ĐK 35 Kv
- Đường dây Đk 35 KV
- Đường dây 0.4 kV
- Trạm cân điện tử 80 tấn
- Kho nhiên liệu ngoài trời
- Bể lọc nước sinh hoạt 15 mét khối
- Mở rông nâng cấp đường vào mỏ
- Xây dựng giếng nước phục vụ sản xuất
- Cầu rửa xe
- Trạm điện
- Xây dựng nhà vận hành 0.4 KV
Các máy móc thiết bị phụ trợ khác
- - Máy khoan BMK co d = 90-105 mm
- Máy khoan con có d= 38- 40 mm
- Máy nén khí trục vít
- Máy đào có dung tích gầu 1.4 met khối
- Máy xúc lật WAKA 350 dung tích 5 mét khối
- Máy ủi Komatsu d50a-18
- Ô tô tự đổ 15- 16 tấn chở đá vào trạm nghiền
- Ô tô vận chuyển sản phẩm đi bán
- Ô tô chỉ huy sản xuất 4 chỗ gầm cao
- Ô tô phục vụ sản xuất 7- 9 chỗ gầm cao
- Ô tô téc tưới đường dung tích 3 mét khối
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 11
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
- Máy bơm nước 25 mét khối
2.3.4 Phân tích địa điểm của dự án
Sau khi khảo sát kĩ công ty đã lựa chọn vị trí tại : mỏ đá bazan Nam Xóm Dục,
Xã Yên Bình, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Đây là mỏ có trữ lượng lớn về đá bazan. Các chỉ tiêu về tính cơ lý và đội bền
vững của đá bazan ở đây có tính vượt trội so với các chỉ tiêu quy định cho phép, rất
thích hợp để làm vật liệu xây dựng cho các công trình cần độ bền vững cao như: đập
thuỷ điện, cầu cảng, nền móng đường cao tốc, giao thông đô thị, xây dựng các chung cư
cao tầng.
- Chỉ tiêu trung bình của cường độ kháng nén ở trạng thái khô gió của đá ở đây
đạt 1065 daN/ cm
2
(so với chỉ tiêu quy định chuẩn là 800 daN/ cm
2
)
- Chỉ tiêu trung bình của cường độ kháng nén ở trạng thái bão hoà của đá là 1048
daN/cm
2
(so với chỉ tiêu quy định chuẩn là 750 daN/cm
2
)
- Các kết quả phân tích cũng cho thấy, đá bazan trong khu vực thăm dò là loại đá
điển hình có hàm lượng SO
3
< 1% và hàm lượng các chất oxyt có hại khác đều nhỏ hơn
tiêu chuẩn cho phép, đáp ứng rất tốt yêu cầu làm vật liệu xây dựng thông thường.
2.3.5 Các giải pháp kết cấu hạ tầng
a.Nước cho sản xuất
- Tống số nước cho sản xuất và sinh hoạt : 30 mét khối/ giờ
- Phương án cấp nước: Khoan giếng dung máy bơm cấp nước cho trạm
- Dùng một bể nước sinh hoạt có công suất 15 mét khối
- Xây dựng giếng nước phục vụ sản xuất
- Nước cứu hỏa : Dùng ở bể chứa nước và các họng cứu hỏa
- Lắp đặt hệ thống dẫn dài từ trạm bơm đến nhà máy
- Nhu cầu nước sinh hoạt trong giờ : 2 mét khối/ giờ
b.Phương án cấp điện
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 12
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
Tổng công suất các thiết bị của trạm, nhà xưởng, khu sinh hoạt, chiếu sang bảo vệ đạt
công suất 200kw/h. Để đảm bảo phục vụ sản xuất và phát triển sau này. Công ty sẽ đặt
một trạm điện 360kva-6kv. Hệ thống điện đặt chìm kín, đầu tư thêm một máy phát điện
dự phòng có công suất 250KVA để dự phòng khi mất điện trong khi quá trình khai thác
đang hoạt dộng
c.Phương án thoát nước
Mạng lưới thoát nước chính được thiết kế tự chảy bằng hệ thống mương cống bao
quanh, trên mương chính xây các hố gas lớn để xử lý chất thải trước khi thải nước ra hệ
thống thoát nước chung
d.An toàn tiếp đất
Toàn khu vực có một hệ thống tiếp đất an toàn chung, các cọc tiếp đất đóng xung quanh
chạm
e.Hệ thống phòng chống cháy nổ
Các hạng mục công trình đều được xây bằng những vật liệu khó cháy. Kho nhiên
liệu, bãi đỗ xe, phòng thí nghiệm, nhà điều khiển được bố trí các bình bọt, bể cát, họng
cứu hỏa. Các phương án phòng cháy chữa cháy phải tuân thủ theo đúng quy định của cơ
quan công an phòng cháy chữa cháy
f.Giao thông nội bộ
-Khối vận tải bên ngoài: Các vật liệu được chuyển tới trạm bằng các phương tiện: Ô
tô tự đổ 15- 16 tấn chở đá vào trạm nghiền, Ô tô téc tưới đường dung tích 3 mét khối
- Khối vận tải nội bộ: làm đường giao thông mới,bãi đỗ xe
g.Thông tin liên lạc
- Với trụ sở xí nghiệp, với công ty bằng liên lạc hữu tuyến
- Với xe vận chuyển, máy nghiền bằng vô tuyến với phòng điều khiển trung tâm
2.4 Nghiên cứu nhân sự
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 13
Nhóm: ĐTNN 01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hường.
Ghi chú: Quan hệ giám sát
Quan hệ chức năng
Lớp: KTN51ĐH3 Trang: 14
Nhóm: ĐTNN 01
Phòng kế hoạch Phòng kế toán Phòng tổ chức-
hành chính
Phòng phân tích
Ban điều hành Bộ phận vật tư, máy
móc, thiết bị
Trạm khai thác đá
Trạm nghiền đá Đội xe vận chuyển
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét